Ngữ pháp N1 Bài 12 — 7 mẫu ngữ pháp
7 mẫu ngữ pháp · Bài 12
Mẫu 1
~に引き換え
Cách dịch
Trái ngược với... / Trong khi... thì...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để so sánh hai sự vật, sự việc trái ngược nhau.
- Biểu hiện này hàm chứa cảm xúc mang tính chủ quan của người nói (so sánh, bất mãn hoặc khen ngợi).
Cấu trúc
Lưu ý
Khác với 「~に対して」 vốn được dùng khi so sánh, đối chiếu một cách trung lập khách quan.
Ví dụ
兄にひきかえ、弟は全然勉強しないし、家の手伝いもしないし、本当に困るよ。
Trái ngược với anh trai, đứa em trai hoàn toàn không chịu học hành, cũng không đỡ đần việc nhà, thật là hết nói nổi.
スポーツ万能で頭もいい弟にひきかえ、僕は何をやってもダメだ。
Trái ngược với đứa em trai giỏi giang thể thao toàn diện lại thông minh, tôi thì làm cái gì cũng hỏng bét.
Mẫu 2
~ならいざしらず/~はいざしらず
Cách dịch
Nếu là... thì không nói làm gì / Nếu là... thì còn đỡ, đằng này...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nhấn mạnh sự bất mãn hoặc phủ định mạnh mẽ theo kiểu: "Nếu là một ví dụ cực đoan hay trường hợp đặc biệt A thì có lẽ còn được chấp nhận (hoặc khả thi), chứ đặt vào tình huống hiện tại (hoặc bản thân mình) thì tuyệt đối không thể/không được phép".
- Vế sau thường đi kèm với các biểu hiện phủ định mạnh mẽ, cấm đoán, hoặc không có khả năng.
- Dạng 「〜はいざしらず」 kết hợp trực tiếp với Danh từ, mang sắc thái "về chuyện của... thì tôi không rõ thế nào, nhưng ít nhất... thì...".
Cấu trúc
Ví dụ
赤ちゃんが泣くのならいざしらず、もう小学生なのだから人前でわがままを言って大泣きするのはやめなさい。
Nếu là em bé khóc thì không nói làm gì, đằng này đã là học sinh tiểu học rồi thì hãy thôi ngay trò ích kỷ ăn vạ khóc lóc om sòm trước mặt mọi người đi.
10年前ならいざしらず、スマートフォンがこれだけ普及した現代において「連絡手段がなかった」という言い訳は通用しない。
Nếu là 10 năm trước thì còn châm chước được, chứ ở thời đại hiện nay khi điện thoại thông minh đã phổ biến đến mức này thì cái cớ "không có cách nào liên lạc" là không thể chấp nhận được.
Mẫu 3
~が/も~なら、~も~だ
Cách dịch
Nào thì... nấy / Cả hai đều tồi tệ như nhau
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cả vế trước lẫn vế sau đều tồi tệ / Không ra gì như nhau.
- Dùng để đồng thời chỉ trích, phê phán hoặc bày tỏ thái độ ngán ngẩm đối với cả hai đối tượng khi thấy "A đã không tốt rồi mà B cũng chẳng kém cạnh gì".
- Thường được áp dụng cho các cặp quan hệ đối ứng quen thuộc như "cha và con", "vợ và chồng", "sếp và nhân viên".
- Mang ý nghĩa đánh giá tiêu cực hoàn toàn, tuyệt đối không dùng khi khen ngợi hoặc nói về việc tốt.
Cấu trúc
Ví dụ
親が親なら、子供も子供だ。挨拶すらまともにできない。
Cha nào con nấy (cha mẹ thế nào con cái thế ấy), đến cả lời chào hỏi hẳn hoi cũng không làm được.
夫が夫なら、妻も妻だ。夫婦そろって非常識極まりない。
Chồng nào vợ nấy, cả hai vợ chồng đều vô ý thức hết chỗ nói.
Mẫu 4
~たら~たで
Cách dịch
Nếu... thì cũng... (theo cách đó)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Trong trường hợp... thì đương nhiên nên... / Trong trường hợp... thì chắc chắn sẽ dẫn đến kết quả...".
- Thường lặp lại cùng một từ để diễn tả rằng dù ở trạng thái nào (dù tốt hay xấu, có hay không) thì cũng sẽ có vấn đề hoặc cách giải quyết tương ứng với trạng thái đó.
Cấu trúc
Ví dụ
試験に落ちたら落ちたで、また来年受けるだけだ。
Nếu thi trượt thì trượt thôi, năm sau lại thi tiếp là được chứ gì.
失敗したらしたで、もう一度チャレンジすればいい。
Nếu thất bại thì cũng chẳng sao, cứ thử thách lại một lần nữa là được.
Mẫu 5
~くらいなら
Cách dịch
Nếu phải... thì thà... còn hơn
Ý nghĩa · Cách dùng
So với việc phải làm ở vế trước (điều mà người nói thấy rất ghét, rất tồi tệ) thì thà lựa chọn vế sau còn tốt hơn/đỡ hơn.
Cấu trúc
Lưu ý
Vế sau hay đi cùng với:
・〜ほうがいい
・〜ほうがましだ
Ví dụ
あの先生の授業を受けるくらいなら、自分で勉強したほうが効率がいい。
Nếu phải học tiết của giáo viên đó, thà tự mình học còn có hiệu quả hơn.
何もしないで後悔するくらいなら、行動して後悔したほうがいい。
Thà hành động rồi hối hận còn hơn là không làm gì để rồi phải hối tiếc.
Mẫu 6
~ほうがましだ
Cách dịch
Thà...còn hơn / Thà...còn tốt hơn
Ý nghĩa · Cách dùng
"Thà làm vế sau còn hơn làm vế trước (dù vế sau cũng không hoàn toàn thỏa mãn nhưng vẫn tốt hơn)".
- Dùng khi so sánh hai lựa chọn đều không tốt, và người nói chọn một cách khiên cưỡng vế mà mình có thể chịu đựng hoặc chấp nhận được hơn.
- Hàm chứa sự bất mãn mạnh mẽ, sự cự tuyệt hoặc tâm trạng buông xuôi, chấp nhận số phận của người nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Hay kết hợp ở dạng「〜くらいなら〜ほうがましだ」(nếu là...thì thà...còn hơn)
Ví dụ
あんなひどい会社で働くくらいなら、仕事を辞めて無職になるほうがましだ。
Nếu phải làm việc ở một công ty tồi tệ như thế thì thà nghỉ việc chấp nhận thất nghiệp còn hơn.
あいつに頭を下げるくらいなら、自分で最初からやり直すほうがましだ。
Nếu phải cúi đầu trước gã đó thì thà tôi tự mình làm lại từ đầu còn hơn.
Mẫu 7
~までだ/~までのことだ
Cách dịch
Cùng lắm thì... / Chỉ đành...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Vì không còn cách nào khác hay phương án nào tốt hơn nên đành phải thực hiện hành động này.
- Vế trước thường là câu điều kiện.
- Cụm 「これまでだ/それまでだ」 mang ý nghĩa là vì không còn phương án nào nữa nên coi như kết thúc/ xong đời.
Cấu trúc
Ví dụ
お金を返してくれないなら、警察に連絡するまでだ。
Nếu anh không trả lại tiền cho tôi, tôi chỉ đành báo cảnh sát thôi.
これだけ練習したんだから、あとは当日に全力を出すまでだ。
Đã luyện tập đến mức này rồi thì việc còn lại chỉ là cố gắng hết sức vào ngày thi đấu thôi.