Ngữ pháp trong bài
~なりに/~なりの
〜に見合った/〜にふさわしい程度に
Cách dịch
Theo cách của... / Tương xứng với...
Ý nghĩa
- Mẫu câu này thể hiện sự tôn trọng năng lực, hoàn cảnh của bản thân hoặc người khác với ý: "Tuy không phải là xuất sắc hay hoàn hảo, nhưng đã cố gắng hết sức trong khả năng/phạm vi có thể làm được".
- Mang sắc thái thông cảm hoặc tự khiêm tốn.
- Nếu phía sau là một danh từ thì sẽ biến đổi thành dạng 「〜なりのN」.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私なりにがん頑ば張ったつもりだったが、けっ結か果はダメだった。
Tôi cứ ngỡ bản thân đã cố gắng hết sức theo cách của mình rồi, nhưng kết quả vẫn không tốt.
わたし私たちか家ぞく族はまず貧しいですが、まず貧しいなりにど努りょく力してせい生かつ活しています。
Gia đình chúng tôi tuy nghèo, nhưng vẫn nỗ lực sống theo cách của người nghèo.
できなくてもいいんです。でも、できないなりにがん頑ば張ったというプロセスがとてもだい大じ事です。
Không làm được cũng không sao cả. Nhưng quá trình cố gắng hết sức trong khả năng của mình mới là điều vô cùng quan trọng.
こ子ども供にもこ子ども供なりのなや悩みがある。
Trẻ con cũng có những nỗi niềm trăn trở theo kiểu của trẻ con.
~た分だけ
前件の行為の程度や時間が、後件にも影響すること述べる表現。
Cách dịch
Tương xứng với phần đã... / Càng... thì càng...
Ý nghĩa
Diễn tả mức độ, thời gian hoặc công sức thực hiện hành động ở vế trước sẽ trực tiếp gây ra ảnh hưởng, mang lại kết quả có tỉ lệ thuận, tương xứng ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
はたら働いたらはたら働いたぶん分だけきゅう給りょう料がもらえるというり理ゆう由で、フリーランスというはたら働きかた方がちゅう注もく目されつつある。
Với lý do là làm bao nhiêu thì sẽ nhận được mức lương tương xứng bấy nhiêu, công việc freelancer đang ngày càng nhận được sự chú ý lớn.
はや早くはじ始めたらはじ始めたぶん分だけ、し仕ごと事がはや早くお終わりますよ。
Nếu bạn bắt tay vào làm sớm bao nhiêu thì phần công việc tương ứng sẽ được hoàn thành nhanh chóng bấy nhiêu.
こと言ば葉ははな話したらはな話したぶん分だけじょう上ず手になるから、もっとたくさんはな話しましょう。
Ngôn ngữ cứ càng nói nhiều thì sẽ càng trở nên thành thạo, nên chúng ta hãy tích cực trò chuyện nhiều hơn nữa nhé.
きん筋トレはしたらしたぶん分だけ、こう効か果がある。
Việc tập luyện cơ bắp cứ hễ chăm chỉ tập luyện bao nhiêu thì hiệu quả gặt hái được sẽ rõ rệt bấy nhiêu.
~並み
〜と同じ程度/世間一般の普通のレベル
Cách dịch
Ngang tầm... / Cỡ như... / Như mức thông thường
Ý nghĩa
- Diễn tả một đối tượng có mức độ, trình độ tương đương với danh từ đi kèm trước nó, hoặc ở mức độ trung bình, tiêu chuẩn thông thường của xã hội.
- Thường đi kèm với một số danh từ cố định như 「プロ並み」 (ngang tầm chuyên nghiệp), 「例年並み」 (như mọi năm).
Cấu trúc
Lưu ý
「月並み」 là cụm từ cố định, mang nghĩa tiêu cực là "tầm thường, sáo rỗng, dễ dãi, không có gì mới mẻ/thú vị".
Ví dụ
かれ彼のチェスのじつ実りょく力は、アマチュアでありながらすでにプロな並みだ。
Trình độ chơi cờ vua của anh ấy tuy chỉ là nghiệp dư nhưng đã ngang ngửa tầm chuyên nghiệp rồi.
ことし今年はれい冷か夏とい言われていたが、けっ結きょく局はれい例ねん年な並みのあつ暑さになった。
Năm nay dù ban đầu được dự báo là mùa hè ít nóng, nhưng kết cục cái nóng vẫn ở mức bình thường như mọi năm.
さい最きん近のしょう小がく学せい生は、パソコンにかん関しておとな大人な並みのち知しき識をも持っている。
Học sinh tiểu học dạo gần đây có lượng kiến thức về máy tính ngang ngửa với người lớn.
ひっ必し死にあたら新しいき企かく画をかんが考えたが、けっ結きょく局はつき月な並みなアイデアしかだ出せなかった。
Dù đã vắt óc suy nghĩ một kế hoạch mới, nhưng kết cục tôi cũng chỉ đưa ra được một ý tưởng tầm thường sáo rỗng mà thôi.
~も同然だ
"〜とほとんど同じだ"
実際とは異なるが、ほとんど同じ状態である、様子であると言いたい時に使う。
Cách dịch
Gần như là... / Chẳng khác nào...
Ý nghĩa
Dùng khi muốn nói rằng dù thực tế có chút khác biệt nhưng trạng thái, tình hình hiện tại hầu như không khác gì với điều đó cả.
Cấu trúc
Ví dụ
ギターのけい経けん験がすこ少しあるといっても、ちょっとひ弾けるぐらいでしょ初しん心しゃ者どう同ぜん然ですよ。
Dù nói là có một chút kinh nghiệm chơi guitar, nhưng cũng chỉ gảy được vài nốt, chẳng khác nào người mới bắt đầu đâu.
10ねん年もに日ほん本ご語をべん勉きょう強したので、こん今かい回のJLPTのし試けん験はごう合かく格したものどう同ぜん然だろう。
Vì đã học tiếng Nhật tận 10 năm rồi nên kỳ thi JLPT lần này coi như là đỗ chắc rồi còn gì.
かのじょ彼女のし死はじ自さつ殺だったとしても、きん勤む務じょう状きょう況をみ見ると、かい会しゃ社にころ殺されたもどう同ぜん然だ。
Cho dù cái chết của cô ấy là tự sát, nhưng nhìn vào tình trạng làm việc thì chẳng khác nào bị công ty bức tử.
グループディスカッションでなに何もはつ発げん言しないひと人は、いないもどう同ぜん然ですよ。
Trong thảo luận nhóm, người không phát biểu gì thì chẳng khác nào không tồn tại vậy.
~からある/~からする/~からの
"〜か、それ以上の・・・"
数量や程度が大きいことを強調する言い方。
Cách dịch
Hơn... / Lên đến...
Ý nghĩa
- Cách nói nhấn mạnh số lượng hoặc mức độ to lớn của sự vật.
- Nếu N là giá cả thì dùng 「〜からする」.
- Nếu là tài sản hoặc số lượng người thì hay dùng 「〜からの」.
Cấu trúc
Ví dụ
ジェシカさんはきゃ華しゃ奢なからだ体つきにもかか関わらず、10キロからあるに荷もつ物をかる軽がる々とも持ちあ上げることができる。
Jessica dù có vóc dáng mảnh khảnh nhưng có thể nhấc bổng hành lý nặng hơn 10 cân một cách nhẹ nhàng.
にん人き気バンドのコンサートチケットをか買おうとしたら、2000せき席からあるシートがいっ一しゅん瞬にしてう売りき切れ、か買えなかった。
Khi tôi định mua vé buổi hòa nhạc của ban nhạc nổi tiếng, hơn 2000 chỗ ngồi đã được bán sạch trong nháy mắt nên không mua được.
トムさんとレストランにい行ったとき時に、10まん万えん円からするワインをちゅう注もん文したとき時はしょう正じき直おどろ驚いた。
Khi đi nhà hàng với Tom, tôi thực sự ngạc nhiên khi anh ấy gọi một chai rượu vang có giá lên đến hơn 10 vạn yên.
かれ彼し氏が100まん万えん円からするゆび指わ輪をたん誕じょう生び日プレゼントにか買ってくれた。
Bạn trai đã mua cho tôi một chiếc nhẫn trị giá hơn 1 triệu yên làm quà sinh nhật.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸