Bài học N1
Ngày 13N1

Ngữ pháp trong bài

~なりに/~なりの

N1

〜に見合った/〜にふさわしい程度に


Cách dịch

Theo cách của... / Tương xứng với...

Ý nghĩa

- Mẫu câu này thể hiện sự tôn trọng năng lực, hoàn cảnh của bản thân hoặc người khác với ý: "Tuy không phải là xuất sắc hay hoàn hảo, nhưng đã cố gắng hết sức trong khả năng/phạm vi có thể làm được".
- Mang sắc thái thông cảm hoặc tự khiêm tốn.
- Nếu phía sau là một danh từ thì sẽ biến đổi thành dạng 「〜なりのN」.

Cấu trúc

V普通形なりに
Aい普通形なりに
Aななりに
Nなりに

Ví dụ

Tôi cứ ngỡ bản thân đã cố gắng hết sức theo cách của mình rồi, nhưng kết quả vẫn không tốt.

Gia đình chúng tôi tuy nghèo, nhưng vẫn nỗ lực sống theo cách của người nghèo.

Không làm được cũng không sao cả. Nhưng quá trình cố gắng hết sức trong khả năng của mình mới là điều vô cùng quan trọng.

Trẻ con cũng có những nỗi niềm trăn trở theo kiểu của trẻ con.

~た分だけ

N1

前件の行為の程度や時間が、後件にも影響すること述べる表現。


Cách dịch

Tương xứng với phần đã... / Càng... thì càng...

Ý nghĩa

Diễn tả mức độ, thời gian hoặc công sức thực hiện hành động ở vế trước sẽ trực tiếp gây ra ảnh hưởng, mang lại kết quả có tỉ lệ thuận, tương xứng ở vế sau.

Cấu trúc

V-た分だけ

Ví dụ

Với lý do là làm bao nhiêu thì sẽ nhận được mức lương tương xứng bấy nhiêu, công việc freelancer đang ngày càng nhận được sự chú ý lớn.

Nếu bạn bắt tay vào làm sớm bao nhiêu thì phần công việc tương ứng sẽ được hoàn thành nhanh chóng bấy nhiêu.

Ngôn ngữ cứ càng nói nhiều thì sẽ càng trở nên thành thạo, nên chúng ta hãy tích cực trò chuyện nhiều hơn nữa nhé.

Việc tập luyện cơ bắp cứ hễ chăm chỉ tập luyện bao nhiêu thì hiệu quả gặt hái được sẽ rõ rệt bấy nhiêu.

~並み

N1

〜と同じ程度/世間一般の普通のレベル


Cách dịch

Ngang tầm... / Cỡ như... / Như mức thông thường

Ý nghĩa

- Diễn tả một đối tượng có mức độ, trình độ tương đương với danh từ đi kèm trước nó, hoặc ở mức độ trung bình, tiêu chuẩn thông thường của xã hội.
- Thường đi kèm với một số danh từ cố định như 「プロ並み」 (ngang tầm chuyên nghiệp), 「例年並み」 (như mọi năm).

Cấu trúc

N並み

Lưu ý

「月並み」 là cụm từ cố định, mang nghĩa tiêu cực là "tầm thường, sáo rỗng, dễ dãi, không có gì mới mẻ/thú vị".

Ví dụ

Trình độ chơi cờ vua của anh ấy tuy chỉ là nghiệp dư nhưng đã ngang ngửa tầm chuyên nghiệp rồi.

Năm nay dù ban đầu được dự báo là mùa hè ít nóng, nhưng kết cục cái nóng vẫn ở mức bình thường như mọi năm.

Học sinh tiểu học dạo gần đây có lượng kiến thức về máy tính ngang ngửa với người lớn.

Dù đã vắt óc suy nghĩ một kế hoạch mới, nhưng kết cục tôi cũng chỉ đưa ra được một ý tưởng tầm thường sáo rỗng mà thôi.

~も同然だ

N1

"〜とほとんど同じだ"
実際とは異なるが、ほとんど同じ状態である、様子であると言いたい時に使う。


Cách dịch

Gần như là... / Chẳng khác nào...

Ý nghĩa

Dùng khi muốn nói rằng dù thực tế có chút khác biệt nhưng trạng thái, tình hình hiện tại hầu như không khác gì với điều đó cả.

Cấu trúc

V-たV-ないも同然
N同然だ

Ví dụ

Dù nói là có một chút kinh nghiệm chơi guitar, nhưng cũng chỉ gảy được vài nốt, chẳng khác nào người mới bắt đầu đâu.

Vì đã học tiếng Nhật tận 10 năm rồi nên kỳ thi JLPT lần này coi như là đỗ chắc rồi còn gì.

Cho dù cái chết của cô ấy là tự sát, nhưng nhìn vào tình trạng làm việc thì chẳng khác nào bị công ty bức tử.

Trong thảo luận nhóm, người không phát biểu gì thì chẳng khác nào không tồn tại vậy.

~からある/~からする/~からの

N1

"〜か、それ以上の・・・"
数量や程度が大きいことを強調する言い方。


Cách dịch

Hơn... / Lên đến...

Ý nghĩa

- Cách nói nhấn mạnh số lượng hoặc mức độ to lớn của sự vật.
- Nếu N là giá cả thì dùng 「〜からする」.
- Nếu là tài sản hoặc số lượng người thì hay dùng 「〜からの」.

Cấu trúc

N (số lượng) + からある/からする/からの

Ví dụ

Jessica dù có vóc dáng mảnh khảnh nhưng có thể nhấc bổng hành lý nặng hơn 10 cân một cách nhẹ nhàng.

Khi tôi định mua vé buổi hòa nhạc của ban nhạc nổi tiếng, hơn 2000 chỗ ngồi đã được bán sạch trong nháy mắt nên không mua được.

Khi đi nhà hàng với Tom, tôi thực sự ngạc nhiên khi anh ấy gọi một chai rượu vang có giá lên đến hơn 10 vạn yên.

Bạn trai đã mua cho tôi một chiếc nhẫn trị giá hơn 1 triệu yên làm quà sinh nhật.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸