Ngữ pháp N1 Bài 13: ~なりに/~なりの, ~た分だけ
5 mẫu ngữ pháp · Bài 13
Mẫu 1
~なりに/~なりの
Cách dịch
Theo cách của... / Tương xứng với...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mẫu câu này thể hiện sự tôn trọng năng lực, hoàn cảnh của bản thân hoặc người khác với ý: "Tuy không phải là xuất sắc hay hoàn hảo, nhưng đã cố gắng hết sức trong khả năng/phạm vi có thể làm được".
- Mang sắc thái thông cảm hoặc tự khiêm tốn.
- Nếu phía sau là một danh từ thì sẽ biến đổi thành dạng 「〜なりのN」.
Cấu trúc
Ví dụ
私なりに頑張ったつもりだったが、結果はダメだった。
Tôi cứ ngỡ bản thân đã cố gắng hết sức theo cách của mình rồi, nhưng kết quả vẫn không tốt.
私たち家族は貧しいですが、貧しいなりに努力して生活しています。
Gia đình chúng tôi tuy nghèo, nhưng vẫn nỗ lực sống theo cách của người nghèo.
Mẫu 2
~た分だけ
Cách dịch
Tương xứng với phần đã... / Càng... thì càng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả mức độ, thời gian hoặc công sức thực hiện hành động ở vế trước sẽ trực tiếp gây ra ảnh hưởng, mang lại kết quả có tỉ lệ thuận, tương xứng ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
働いたら働いた分だけ給料がもらえるという理由で、フリーランスという働き方が注目されつつある。
Với lý do là làm bao nhiêu thì sẽ nhận được mức lương tương xứng bấy nhiêu, công việc freelancer đang ngày càng nhận được sự chú ý lớn.
早く始めたら始めた分だけ、仕事が早く終わりますよ。
Nếu bạn bắt tay vào làm sớm bao nhiêu thì phần công việc tương ứng sẽ được hoàn thành nhanh chóng bấy nhiêu.
Mẫu 3
~並み
Cách dịch
Ngang tầm... / Cỡ như... / Như mức thông thường
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một đối tượng có mức độ, trình độ tương đương với danh từ đi kèm trước nó, hoặc ở mức độ trung bình, tiêu chuẩn thông thường của xã hội.
- Thường đi kèm với một số danh từ cố định như 「プロ並み」 (ngang tầm chuyên nghiệp), 「例年並み」 (như mọi năm).
Cấu trúc
Lưu ý
「月並み」 là cụm từ cố định, mang nghĩa tiêu cực là "tầm thường, sáo rỗng, dễ dãi, không có gì mới mẻ/thú vị".
Ví dụ
彼のチェスの実力は、アマチュアでありながらすでにプロ並みだ。
Trình độ chơi cờ vua của anh ấy tuy chỉ là nghiệp dư nhưng đã ngang ngửa tầm chuyên nghiệp rồi.
今年は冷夏と言われていたが、結局は例年並みの暑さになった。
Năm nay dù ban đầu được dự báo là mùa hè ít nóng, nhưng kết cục cái nóng vẫn ở mức bình thường như mọi năm.
Mẫu 4
~も同然だ
Cách dịch
Gần như là... / Chẳng khác nào...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi muốn nói rằng dù thực tế có chút khác biệt nhưng trạng thái, tình hình hiện tại hầu như không khác gì với điều đó cả.
Cấu trúc
Ví dụ
ギターの経験が少しあるといっても、ちょっと弾けるぐらいで初心者同然ですよ。
Dù nói là có một chút kinh nghiệm chơi guitar, nhưng cũng chỉ gảy được vài nốt, chẳng khác nào người mới bắt đầu đâu.
10年も日本語を勉強したので、今回のJLPTの試験は合格したもの同然だろう。
Vì đã học tiếng Nhật tận 10 năm rồi nên kỳ thi JLPT lần này coi như là đỗ chắc rồi còn gì.
Mẫu 5
~からある/~からする/~からの
Cách dịch
Hơn... / Lên đến...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cách nói nhấn mạnh số lượng hoặc mức độ to lớn của sự vật.
- Nếu N là giá cả thì dùng 「〜からする」.
- Nếu là tài sản hoặc số lượng người thì hay dùng 「〜からの」.
Cấu trúc
Ví dụ
ジェシカさんは華奢な体つきにも関わらず、10キロからある荷物を軽々と持ち上げることができる。
Jessica dù có vóc dáng mảnh khảnh nhưng có thể nhấc bổng hành lý nặng hơn 10 cân một cách nhẹ nhàng.
人気バンドのコンサートチケットを買おうとしたら、2000席からあるシートが一瞬にして売り切れ、買えなかった。
Khi tôi định mua vé buổi hòa nhạc của ban nhạc nổi tiếng, hơn 2000 chỗ ngồi đã được bán sạch trong nháy mắt nên không mua được.