Ngữ pháp N1 Bài 14: ~をおいて~ない, ~ならでは
6 mẫu ngữ pháp · Bài 14
Mẫu 1
~をおいて~ない
Cách dịch
Ngoài... ra thì không có ai / cái gì xứng đáng hơn
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để nhấn mạnh sự độc tôn, khẳng định rằng đối tượng đứng trước 「をおいて」 là duy nhất. Không có ai, cái gì hay thời điểm nào khác có thể thay thế hoặc đạt được mức độ tương đương.
- Là biểu hiện mang tính đánh giá, ca ngợi rất cao đối tượng được nhắc đến.
- Vế sau phần lớn luôn đi kèm với thể phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
次のプロジェクトのリーダー、君をおいて他に任かせられる人がいないんだけど、引き受けてくれるかな?
Leader cho dự án tiếp theo ngoài cậu ra thì không còn ai có thể giao phó được, cậu có thể đảm nhận giúp tôi không?
次の社長にふさわしいのは、木村さんをおいて他にはいない。
Người phù hợp nhất để làm giám đốc nhiệm kỳ tới ngoài anh Kimura ra thì không có ai khác.
Mẫu 2
~ならでは
Cách dịch
Chỉ có ở... mới có / Đặc trưng của...
Ý nghĩa · Cách dùng
Mang sắc thái khen ngợi, nhấn mạnh giá trị, sự độc đáo hoặc kỹ năng đặc biệt mà chỉ duy nhất chủ thể được nhắc đến mới có.
Cấu trúc
Ví dụ
納豆は日本ならではの食べ物だ。
Natto là món ăn chỉ có ở Nhật Bản.
臭豆腐は台湾ならではの食べ物だ。
Đậu phụ thối là món ăn đặc trưng của Đài Loan.
Mẫu 3
~きっての
Cách dịch
Cái tốt nhất / số một trong...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi muốn nói về một người hoặc sự vật xuất sắc nhất, mang tính đại diện nhất trong một tổ chức, khu vực hoặc một nhóm.
Cấu trúc
Ví dụ
清水寺は京都きっての観光名所だ。
Chùa Kiyomizu là địa điểm tham quan nổi tiếng bậc nhất ở Kyoto.
田中はうちのチームきっての暴れん坊だ。
Tanaka là kẻ ngỗ nghịch nhất trong đội của chúng tôi.
Mẫu 4
~くらいのものだ
Cách dịch
Chỉ có...mới... / Hầu như không có ai ngoài...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Chỉ có... / Ngoài... ra thì hầu như không có ai/cái gì khác".
- Biểu hiện dùng để nhấn mạnh tính đặc biệt, hiếm có hoặc duy nhất của một đối tượng (người hoặc vật), diễn tả rằng số lượng thực hiện được việc đó là cực kỳ giới hạn.
- Chủ yếu hay được dùng dưới dạng câu 「〜なのは(N)くらいのものだ」 hoặc 「〜できるのは(N)くらいのものだ」.
Cấu trúc
Lưu ý
Đôi khi cấu trúc này cũng xuất hiện dưới dạng nói giảm nhẹ là 「〜ぐらいのものだ」.
Ví dụ
こんなに難しい問題を解けるのは、数学オリンピックで優勝した彼くらいのものだ。
Người có thể giải được bài toán khó như thế này thì chỉ có thể là anh ấy, người từng vô địch Olympic Toán học mà thôi.
この不景気の中で売上を伸ばし続けているのは、あの会社くらいのものだ。
Việc gia tăng doanh số liên tục trong bối cảnh suy thoái kinh tế này thì chỉ có duy nhất công ty đó làm được thôi.
Mẫu 5
~でなくてなんだろう
Cách dịch
Không phải... thì là gì / Đích thị là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Là cách nói trang trọng thể hiện sự xúc động sâu sắc hoặc khẳng định mạnh mẽ của người nói ("Đây chính là...", "Không thể là cái gì khác ngoại trừ...").
- Thường được sử dụng trong các biểu hiện mang tính cường điệu hoặc khi cảm xúc đang dâng trào.
- Cũng thường xuất hiện dưới dạng câu hỏi tu từ 「〜でなくてなんだろうか」.
Cấu trúc
Ví dụ
一度も会ったことがないのに、毎日彼女の夢を見るなんて、これが恋でなくてなんだろう。
Chưa từng gặp mặt một lần nào thế mà ngày nào cũng mơ thấy cô ấy, đây không phải là yêu thì là cái gì nữa chứ.
自分の命を犠牲にしてまで子供を救った彼の行動は、愛でなくてなんだろう。
Hành động cứu đứa trẻ đến mức hy sinh cả mạng sống của bản thân như anh ấy, nếu không phải là tình yêu thương thì là gì nữa đây.
Mẫu 6
ただ~のみだ
Cách dịch
Chỉ có... mà thôi
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu hiện nhằm giới hạn duy nhất một sự việc, ngoài ra không còn cái nào khác.
- Là biểu hiện mang tính trang trọng, dùng nhiều trong văn viết.
- 「ただ」 có thể lược bỏ.
Cấu trúc
Lưu ý
Đối với Động từ nhóm 3 (する), ngoài cách nói 「〜するのみ」 thì còn có thể nói là 「〜あるのみ」
Ví dụ
今はただみんなの無事を祈るのみです。
Bây giờ tôi chỉ biết cầu nguyện cho sự bình an của mọi người mà thôi.
今はただ亡くなった方のご冥福を祈るのみです。
Bây giờ chỉ biết cầu mong cho linh hồn của những người đã khuất được yên nghỉ mà thôi.