Ngữ pháp N1 Bài 15: ~すら/~ですら, ~だに/~だにしない
5 mẫu ngữ pháp · Bài 15
Mẫu 1
~すら/~ですら
Cách dịch
Ngay cả... / Thậm chí...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Được dùng để đưa ra một ví dụ cực đoan, nhằm nhấn mạnh sự việc ở vế sau, thường mang sắc thái ngạc nhiên hoặc bất ngờ.
- Thường được dùng nhiều trong các ngữ cảnh mang tính tiêu cực.
- Ý nghĩa giống với 「〜さえ」 nhưng 「〜すら」 mang tính chất văn viết (văn phong trang trọng) hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
トムさんは10年も日本に住んでいるのに、挨拶すら日本語でできない。
Mặc dù Tom đã sống ở Nhật tận 10 năm rồi nhưng ngay cả lời chào hỏi bằng tiếng Nhật cũng không nói được.
田中さんはリンさんと仲がいいのに、電話番号すら知らないそうだ。
Nghe nói anh Tanaka có mối quan hệ rất thân thiết với Linh, vậy mà ngay cả số điện thoại của cô ấy cũng không biết.
Mẫu 2
~だに/~だにしない
Cách dịch
Ngay cả... / Thậm chí... (cũng không)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thông thường cấu trúc này hay đi kèm với thể phủ định ở dạng 「〜だに〜ない」 (ngay cả... cũng không / mảy mảy không...). Còn nếu dùng với dạng khẳng định thì mang nghĩa "Chỉ cần... thôi cũng đã...".
- Là lối nói cổ, mang văn phong trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
Ví dụ
大きな事件が起きても、その大男は微動だにしなかった。
Ngay cả khi một sự cố lớn xảy ra, gã hộ pháp đó vẫn không hề mảy mảy động đậy một chút nào.
宝くじで、1億円が当たるなんて夢にだに思わなかったよ。
Tôi chưa bao giờ dám nghĩ tới (ngay cả trong mơ cũng không nghĩ đến) việc trúng số 100 triệu yên.
Mẫu 3
~たりとも
Cách dịch
Dù chỉ một... (cũng không)
Ý nghĩa · Cách dùng
Đi kèm với đơn vị số lượng nhỏ nhất (thường là: 1 + lượng từ) để phủ định hoàn toàn, nhấn mạnh rằng ngay cả mức độ tối thiểu đó cũng không được phép hoặc không thể xảy ra.
Cấu trúc
Ví dụ
試験まであと1週間。今は1日たりとも無駄にできない。
Chỉ còn 1 tuần nữa là đến kỳ thi. Bây giờ dù chỉ 1 ngày cũng không thể lãng phí.
あの日の出来事は今まで1日たりとも忘れたことがない。
Sự việc ngày hôm đó, cho đến tận bây giờ tôi chưa từng quên dù chỉ một ngày.
Mẫu 4
~なりとも
Cách dịch
Dù chỉ một chút... / Ít nhất thì...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi đưa ra một điều kiện tối thiểu để thể hiện nguyện vọng, mong muốn hoặc đưa ra đánh giá.
Cấu trúc
Ví dụ
チャンスがあるなら、一目なりとも会ってみたい。
Nếu có cơ hội, tôi muốn được gặp mặt dù chỉ là thoáng qua.
彼のことはあまり好きではないが、彼の言っていることに多少なりとも共感できるところがあった。
Tôi không thích anh ta cho lắm, nhưng những gì anh ta nói thì dù ít dù nhiều tôi vẫn có chỗ đồng cảm được.
Mẫu 5
~に至るまで
Cách dịch
Cho đến cả... / Đến tận mức...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để nhấn mạnh vào giới hạn tối đa hoặc phạm vi bao phủ rộng lớn của sự việc.
Cấu trúc
Ví dụ
9時間に至るまで、警察の取り調べは続けられた。
Cuộc thẩm vấn của cảnh sát đã kéo dài liên tục tận 9 tiếng đồng hồ.
このアニメは子供から大人に至るまで幅広い層で人気があります。
Bộ phim hoạt hình này rất được yêu thích bởi đông đảo các tầng lớp, từ trẻ em cho đến cả người lớn.