Ngữ pháp N1 Bài 16: ~まみれ, ~ずくめ
8 mẫu ngữ pháp · Bài 16
Mẫu 1
~まみれ
Cách dịch
Bám đầy... / Be bét... (dính bẩn)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả trạng thái bề mặt bị dính đầy những thứ dơ bẩn, khó chịu.
- Thường đi kèm: 血、泥、ほこり、砂、汗、油
Cấu trúc
Ví dụ
息子が泥まみれになって帰って来た。
Con trai tôi trở về nhà trong tình trạng người ngợm lấm lem đầy bùn đất.
二人は血まみれになるまで、戦った。
Hai người họ đã chiến đấu cho đến khi người đầy máu me.
Mẫu 2
~ずくめ
Cách dịch
Toàn là... / Toàn bộ từ đầu đến chân...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một trạng thái mà xung quanh hoặc toàn diện sự vật chỉ chứa đầy rẫy hoặc được bao phủ duy nhất bởi một thứ.
- Thường áp dụng cho đồ vật, màu sắc trang phục hoặc các chuỗi sự kiện như 「黒ずくめ」 (toàn một cây đen) hoặc 「いいことずくめ」 (toàn chuyện tốt)...
Cấu trúc
Ví dụ
試験には合格できたし、彼女もできたし、最近いいことずくめだ。
Vừa thi đỗ kỳ thi xong lại vừa kiếm được bạn gái nữa, dạo gần đây cuộc sống của tôi toàn là những chuyện tốt lành.
今日は朝から会議ずくめで疲れたよ。
Hôm nay ngay từ sáng ra đã phải quay cuồng trong toàn là các cuộc họp, mệt phờ cả người.
Mẫu 3
~ぐるみ
Cách dịch
Bao gồm cả... / Toàn bộ...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Đứng sau danh từ để diễn tả ý nghĩa "bao gồm tất cả mọi thứ thuộc phạm vi đó" hoặc "toàn bộ tập thể đó".
- Chủ yếu kết hợp với các danh từ chỉ hội nhóm, tập thể hoặc cộng đồng như 家族、地域、町、組織…
- Thường được dùng nhiều trong ngữ cảnh tiêu cực như cả một tập thể/tổ chức cùng nhau cấu kết để che giấu hoặc thực hiện hành vi xấu xa (gian lận, tội phạm...)
Cấu trúc
Ví dụ
彼とは子供の頃から、家族ぐるみの付き合いをしている。
Tôi và anh ấy đã có mối quan hệ qua lại thân thiết giữa cả hai gia đình từ khi còn nhỏ.
地域ぐるみで子供たちの安全を守る活動が始まっている。
Hoạt động bảo vệ an toàn cho trẻ em dựa trên sự chung tay của toàn bộ khu vực đang được bắt đầu.
Mẫu 4
~まくる
Cách dịch
Làm... điên cuồng / Liên tục làm... với khí thế dữ dội
Ý nghĩa · Cách dùng
"Làm một hành động gì đó một cách điên cuồng, liên tục, với khí thế dữ dội và không kiềm chế".
- Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần với cường độ mạnh và không có giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn.
- Nhấn mạnh mức độ cực đoan của hành động, có thể dùng cả trong ngữ cảnh tích cực lẫn tiêu cực.
- Là lối nói khẩu ngữ suồng sã, thân mật (thường dùng trong hội thoại hàng ngày).
Cấu trúc
Ví dụ
ストレスが溜まっていたので、週末はカラオケで好きな歌を歌いまくった。
Vì bị stress quá nên cuối tuần tôi đã đến quán karaoke hát điên cuồng những bài hát mình yêu thích.
テストの前日、寝る間も惜しんで教科書を読みまくった。
Ngày trước hôm thi, tôi đã ra sức đọc điên cuồng sách giáo khoa, tiếc cả thời gian ngủ.
Mẫu 5
~尽くす
Cách dịch
Làm hết sạch... / Tận cùng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một hành động được thực hiện đến tận cùng, triệt để hoặc tiêu thụ hết sạch toàn bộ.
Cấu trúc
Ví dụ
もうアイデアは出つくしたかなあ。他に何かある?
Không biết ý tưởng đưa ra hết chưa nhỉ? Liệu còn ý tưởng gì khác nữa không?
彼はマレーシアが大好きで、マレーシアのことなら何でも知りつくしている。
Anh ấy cực kỳ thích Malaysia, hễ là chuyện về Malaysia thì cái gì anh ấy cũng biết tường tận.
Mẫu 6
~に~を重ねて
Cách dịch
Không ngừng... / Chồng chất...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để diễn tả việc lặp đi lặp lại một hành động nhiều lần, hoặc chồng chất / cộng dồn các sự việc, cảm xúc, trải nghiệm này lên các sự việc, cảm xúc, trải nghiệm.
- Thường mang sắc thái nhấn mạnh sự kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn để đạt được kết quả, hoặc nói về những hệ quả tích lũy.
Cấu trúc
Ví dụ
失敗に失敗を重ねてようやく新商品が完成した。
Thất bại hết lần này đến lần khác, cuối cùng sản phẩm mới cũng được hoàn thành.
改良に改良を重ねて、皆様に満足していただける商品となりました。
Qua bao lần không ngừng cải tiến và hoàn thiện, chúng tôi đã tạo ra một sản phẩm khiến khách hàng hài lòng.
Mẫu 7
~放題
Cách dịch
Thỏa thích... / Tha hồ... / Tự do làm gì mà không giới hạn
Ý nghĩa · Cách dùng
① "Làm bao nhiêu tùy thích những điều mình muốn mà không bị hạn chế".
Được dùng với nghĩa tích cực hoặc trung lập như trong 「食べ放題」 (ăn thỏa thích), 「見放題」 (xem thỏa thích), tức là được tự do làm trong phạm vi quy tắc hoặc mức phí cố định.
② "Không bận tâm đến xung quanh, tự ý làm theo ý mình bao nhiêu tùy thích (để mặc ở trạng thái tồi tệ)".
Khi dùng cho hành động của con người, cấu trúc này mang sắc thái chỉ trích, ngán ngẩm (nghĩa tiêu cực) theo kiểu "tự ý làm theo ý mình mà không mảy may nghĩ đến sự phiền toái gây ra cho người khác" (Ví dụ: 言いたい放題 - tha hồ nói bừa bãi, やり放題 - tha hồ làm càn).
Cấu trúc
Ví dụ
このレストランは、2000円で美味しいケーキが食べ放題だ。
Nhà hàng này có buffet ăn bánh ngọt thỏa thích cực ngon chỉ với giá 2000 yên.
彼は人の迷惑も考えず、文句を言いたい放題言って帰っていった。
Anh ta chẳng mảy mảy nghĩ đến sự phiền toái gây ra cho người khác, tha hồ cằn nhằn cự nự hết mức rồi đi về mất.
Mẫu 8
~切りがない
Cách dịch
Không có hồi kết / Không có giới hạn / Vô cùng tận
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một sự việc, hành động cứ kéo dài mãi mà không thấy điểm dừng hoặc không có điểm giới hạn nào cả.
- Thường được dùng cho các sự việc mang tính tiêu cực, kéo dài vô tận như sự bất mãn, lo lắng, ham muốn, bao biện.
- Hàm chứa sắc thái bối rối hoặc cam chịu theo kiểu "nếu không vạch ra một ranh giới rõ ràng ở đâu đó thì sự việc sẽ chẳng bao giờ kết thúc được".
- Thường hay được viết bằng chữ Katakana là 「キリがない」.
Cấu trúc
Lưu ý
Hay được dùng ở dạng「〜と言い出したら切りがない」hoặc「〜を挙げたら切りがない」
Ví dụ
人間の欲望には切りがない。
Lòng tham (ham muốn) của con người là không bao giờ có điểm dừng.
彼の文句を言い出したら切りがないので、適当なところで話を打ち切った。
Nếu mà cứ để anh ta cằn nhằn cự nự thì sẽ chẳng bao giờ có hồi kết, nên tôi đã chủ động cắt ngang câu chuyện ở một thời điểm thích hợp.