Ngữ pháp trong bài
~まみれ
"〜がたくさん付いている"
表面に汚いものがたくさん付いていて、汚れている様子を表す。
Cách dịch
Bám đầy... / Be bét... (dính bẩn)
Ý nghĩa
- Diễn tả trạng thái bề mặt bị dính đầy những thứ dơ bẩn, khó chịu.
- Thường đi kèm: 血、泥、ほこり、砂、汗、油
Cấu trúc
Ví dụ
むす息こ子がどろ泥まみれになってかえ帰ってき来た。
Con trai tôi trở về nhà trong tình trạng người ngợm lấm lem đầy bùn đất.
ふたり二人はち血まみれになるまで、たたか戦った。
Hai người họ đã chiến đấu cho đến khi người đầy máu me.
ずっとつか使わずすみ隅にお置いていたパソコンがいつのま間にかホコリまみれになっていた。
Chiếc máy tính để ở góc phòng suốt một thời gian dài không dùng tới, chẳng biết từ bao giờ đã bám đầy bụi bẩn.
こう工じょう場にはエアコンがなく、しゃ社いん員はまい毎にち日あせ汗まみれになりながらはたら働いている。
Nhà máy không có điều hòa nên các nhân viên hàng ngày đều phải làm việc trong tình trạng mồ hôi nhễ nhại.
~ずくめ
〜が多い/〜ばかりだ
Cách dịch
Toàn là... / Toàn bộ từ đầu đến chân...
Ý nghĩa
- Diễn tả một trạng thái mà xung quanh hoặc toàn diện sự vật chỉ chứa đầy rẫy hoặc được bao phủ duy nhất bởi một thứ.
- Thường áp dụng cho đồ vật, màu sắc trang phục hoặc các chuỗi sự kiện như 「黒ずくめ」 (toàn một cây đen) hoặc 「いいことずくめ」 (toàn chuyện tốt)...
Cấu trúc
Ví dụ
し試けん験にはごう合かく格できたし、かの彼じょ女もできたし、さい最きん近いいことずくめだ。
Vừa thi đỗ kỳ thi xong lại vừa kiếm được bạn gái nữa, dạo gần đây cuộc sống của tôi toàn là những chuyện tốt lành.
きょう今日はあさ朝からかい会ぎ議ずくめでつか疲れたよ。
Hôm nay ngay từ sáng ra đã phải quay cuồng trong toàn là các cuộc họp, mệt phờ cả người.
ワンさんはおかね金も持ちで、まい毎にち日ぜん全しん身ブランドずくめだ。
Anh Wang là một đại gia đích thực, ngày nào từ đầu đến chân cũng toàn dát đầy đồ hiệu xa xỉ.
わーい。ステーキに、エビフライに、きょう今日はごち馳そう走ずくめだ。
Ôi tuyệt quá! Hết bít tết lại đến tôm chiên xù, bữa cơm hôm nay toàn là món ngon thịnh soạn thôi.
~ぐるみ
〜も一緒に/〜を含めて全部
Cách dịch
Bao gồm cả... / Toàn bộ...
Ý nghĩa
- Đứng sau danh từ để diễn tả ý nghĩa "bao gồm tất cả mọi thứ thuộc phạm vi đó" hoặc "toàn bộ tập thể đó".
- Chủ yếu kết hợp với các danh từ chỉ hội nhóm, tập thể hoặc cộng đồng như 家族、地域、町、組織…
- Thường được dùng nhiều trong ngữ cảnh tiêu cực như cả một tập thể/tổ chức cùng nhau cấu kết để che giấu hoặc thực hiện hành vi xấu xa (gian lận, tội phạm...)
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼とはこ子ども供のころ頃から、か家ぞく族ぐるみのつ付きあ合いをしている。
Tôi và anh ấy đã có mối quan hệ qua lại thân thiết giữa cả hai gia đình từ khi còn nhỏ.
ち地いき域ぐるみでこ子ども供たちのあん安ぜん全をまも守るかつ活どう動がはじ始まっている。
Hoạt động bảo vệ an toàn cho trẻ em dựa trên sự chung tay của toàn bộ khu vực đang được bắt đầu.
あのき企ぎょう業は、そ組しき織ぐるみでデータをかい改ざんしていたことがはっ発かく覚した。
Doanh nghiệp đó đã bị phát giác việc cấu kết toàn bộ tổ chức để làm giả, thao túng dữ liệu.
まち町ぐるみのせい盛だい大なまつ祭りが、らい来しゅう週まつ末にかい開さい催されるよ予てい定だ。
Lễ hội lớn có sự tham gia của toàn bộ thị trấn dự kiến sẽ được tổ chức vào cuối tuần tới.
~まくる
勢いよく何度も〜する/徹底的に〜し続ける
Cách dịch
Làm... điên cuồng / Liên tục làm... với khí thế dữ dội
Ý nghĩa
"Làm một hành động gì đó một cách điên cuồng, liên tục, với khí thế dữ dội và không kiềm chế".
- Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần với cường độ mạnh và không có giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn.
- Nhấn mạnh mức độ cực đoan của hành động, có thể dùng cả trong ngữ cảnh tích cực lẫn tiêu cực.
- Là lối nói khẩu ngữ suồng sã, thân mật (thường dùng trong hội thoại hàng ngày).
Cấu trúc
Ví dụ
ストレスがた溜まっていたので、しゅう週まつ末はカラオケです好きなうた歌をうた歌いまくった。
Vì bị stress quá nên cuối tuần tôi đã đến quán karaoke hát điên cuồng những bài hát mình yêu thích.
テストのぜん前じつ日、ね寝るま間もお惜しんできょう教か科しょ書をよ読みまくった。
Ngày trước hôm thi, tôi đã ra sức đọc điên cuồng sách giáo khoa, tiếc cả thời gian ngủ.
きゅう給りょう料び日だからといってふく服をか買いまくっていたら、いっ一しゅん瞬でおかね金がなくなってしまった。
Cứ cậy là ngày nhận lương rồi đi mua sắm quần áo vô tội vạ, kết cục là tiền đã bốc hơi sạch bách trong nháy mắt.
かれ彼はし試あい合にま負けたくや悔しさから、グラウンドをはげ激しくは走りまくっていた。
Vì tiếc nuối và cay cú sau trận thua, anh ấy đã chạy hùng hục điên cuồng khắp sân vận động.
~尽くす
残らず全部〜する
Cách dịch
Làm hết sạch... / Tận cùng...
Ý nghĩa
Diễn tả một hành động được thực hiện đến tận cùng, triệt để hoặc tiêu thụ hết sạch toàn bộ.
Cấu trúc
Ví dụ
もうアイデアはで出つくしたかなあ。ほか他になに何かある?
Không biết ý tưởng đưa ra hết chưa nhỉ? Liệu còn ý tưởng gì khác nữa không?
かれ彼はマレーシアがだい大す好きで、マレーシアのことならなん何でもし知りつくしている。
Anh ấy cực kỳ thích Malaysia, hễ là chuyện về Malaysia thì cái gì anh ấy cũng biết tường tận.
きのう昨日はひさ久しぶりに、あさ朝からばん晩まであそ遊びつくした。
Sau một thời gian dài, cuối cùng ngày hôm qua tôi đã được chơi thỏa thích từ sáng đến tối.
なんとか、セールひん品をすべ全てう売りつくした。
Bằng cách nào đó, chúng tôi đã bán sạch bách toàn bộ hàng giảm giá.
~に~を重ねて
大変だけど〜を繰り返して
Cách dịch
Không ngừng... / Chồng chất...
Ý nghĩa
- Dùng để diễn tả việc lặp đi lặp lại một hành động nhiều lần, hoặc chồng chất / cộng dồn các sự việc, cảm xúc, trải nghiệm này lên các sự việc, cảm xúc, trải nghiệm.
- Thường mang sắc thái nhấn mạnh sự kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn để đạt được kết quả, hoặc nói về những hệ quả tích lũy.
Cấu trúc
Ví dụ
しっ失ぱい敗にしっ失ぱい敗をかさ重ねてようやくしん新しょう商ひん品がかん完せい成した。
Thất bại hết lần này đến lần khác, cuối cùng sản phẩm mới cũng được hoàn thành.
かい改りょう良にかい改りょう良をかさ重ねて、みな皆さま様にまん満ぞく足していただけるしょう商ひん品となりました。
Qua bao lần không ngừng cải tiến và hoàn thiện, chúng tôi đã tạo ra một sản phẩm khiến khách hàng hài lòng.
く苦ろう労にく苦ろう労をかさ重ねて、ぼく僕はここまでせい成ちょう長できた。
Trải qua muôn vàn khó khăn, tôi mới có thể trưởng thành được đến mức này.
ぼく僕はよくせん天さい才とい言われるが、ど努りょく力にど努りょく力をかさ重ねてここまできたんだ。
Tôi thường được mọi người gọi là thiên tài, nhưng thực ra tôi đã phải không ngừng nỗ lực chồng chất nỗ lực mới đi được tới đây.
~放題
① 制限なく、自分のしたいことをいくらでもする
② 周囲を気にせず、自分勝手にやりたいだけやる(悪い状態のままにする)
Cách dịch
Thỏa thích... / Tha hồ... / Tự do làm gì mà không giới hạn
Ý nghĩa
① "Làm bao nhiêu tùy thích những điều mình muốn mà không bị hạn chế".
Được dùng với nghĩa tích cực hoặc trung lập như trong 「食べ放題」 (ăn thỏa thích), 「見放題」 (xem thỏa thích), tức là được tự do làm trong phạm vi quy tắc hoặc mức phí cố định.
② "Không bận tâm đến xung quanh, tự ý làm theo ý mình bao nhiêu tùy thích (để mặc ở trạng thái tồi tệ)".
Khi dùng cho hành động của con người, cấu trúc này mang sắc thái chỉ trích, ngán ngẩm (nghĩa tiêu cực) theo kiểu "tự ý làm theo ý mình mà không mảy may nghĩ đến sự phiền toái gây ra cho người khác" (Ví dụ: 言いたい放題 - tha hồ nói bừa bãi, やり放題 - tha hồ làm càn).
Cấu trúc
Ví dụ
このレストランは、2000えん円でおい美味しいケーキがた食べほう放だい題だ。
Nhà hàng này có buffet ăn bánh ngọt thỏa thích cực ngon chỉ với giá 2000 yên.
かれ彼はひと人のめい迷わく惑もかんが考えず、もん文く句をい言いたいほう放だい題い言ってかえ帰っていった。
Anh ta chẳng mảy mảy nghĩ đến sự phiền toái gây ra cho người khác, tha hồ cằn nhằn cự nự hết mức rồi đi về mất.
る留す守のあいだ間、どろ泥ぼう棒にへ部や屋をあ荒らされほう放だい題にされてしまった。
Trong lúc đi vắng, căn phòng đã bị kẻ trộm đột nhập lục lọi phá phách tan tành.
まい毎つき月てい定がく額りょう料きん金をはら払えば、えい映が画やアニメがみ見ほう放だい題になるサービスをり利よう用している。
Tôi đang sử dụng dịch vụ xem phim và anime thả ga nếu trả một mức phí cố định hàng tháng.
~切りがない
物事の終わりや限度がない/際限がない(どこまでいっても終わらない)
Cách dịch
Không có hồi kết / Không có giới hạn / Vô cùng tận
Ý nghĩa
- Diễn tả một sự việc, hành động cứ kéo dài mãi mà không thấy điểm dừng hoặc không có điểm giới hạn nào cả.
- Thường được dùng cho các sự việc mang tính tiêu cực, kéo dài vô tận như sự bất mãn, lo lắng, ham muốn, bao biện.
- Hàm chứa sắc thái bối rối hoặc cam chịu theo kiểu "nếu không vạch ra một ranh giới rõ ràng ở đâu đó thì sự việc sẽ chẳng bao giờ kết thúc được".
- Thường hay được viết bằng chữ Katakana là 「キリがない」.
Cấu trúc
Lưu ý
Hay được dùng ở dạng「〜と言い出したら切りがない」hoặc「〜を挙げたら切りがない」
Ví dụ
にん人げん間のよく欲ぼう望にはき切りがない。
Lòng tham (ham muốn) của con người là không bao giờ có điểm dừng.
かれ彼のもん文く句をい言いだ出したらき切りがないので、てき適とう当なところではなし話をう打ちき切った。
Nếu mà cứ để anh ta cằn nhằn cự nự thì sẽ chẳng bao giờ có hồi kết, nên tôi đã chủ động cắt ngang câu chuyện ở một thời điểm thích hợp.
よく欲をい言えばき切りがないが、いま今のせい生かつ活でもじゅう十ぶん分にしあわ幸せだ。
Nếu cứ nói về ham muốn thì đúng là vô cùng vô tận, nhưng cuộc sống hiện tại của tôi cũng đã đủ hạnh phúc lắm rồi.
いち一ど度しん心ぱい配しはじ始めるとき切りがないから、もうかんが考えるのをやめよう。
Một khi đã bắt đầu lo lắng thì sẽ không bao giờ có điểm dừng đâu, thế nên thôi, đừng suy nghĩ về nó nữa.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸