Bài học N1
Ngày 16N1

Ngữ pháp trong bài

~まみれ

N1

"〜がたくさん付いている"
表面に汚いものがたくさん付いていて、汚れている様子を表す。


Cách dịch

Bám đầy... / Be bét... (dính bẩn)

Ý nghĩa

- Diễn tả trạng thái bề mặt bị dính đầy những thứ dơ bẩn, khó chịu.
- Thường đi kèm: 血、泥、ほこり、砂、汗、油

Cấu trúc

Nまみれ

Ví dụ

Con trai tôi trở về nhà trong tình trạng người ngợm lấm lem đầy bùn đất.

Hai người họ đã chiến đấu cho đến khi người đầy máu me.

Chiếc máy tính để ở góc phòng suốt một thời gian dài không dùng tới, chẳng biết từ bao giờ đã bám đầy bụi bẩn.

Nhà máy không có điều hòa nên các nhân viên hàng ngày đều phải làm việc trong tình trạng mồ hôi nhễ nhại.

~ずくめ

N1

〜が多い/〜ばかりだ


Cách dịch

Toàn là... / Toàn bộ từ đầu đến chân...

Ý nghĩa

- Diễn tả một trạng thái mà xung quanh hoặc toàn diện sự vật chỉ chứa đầy rẫy hoặc được bao phủ duy nhất bởi một thứ.
- Thường áp dụng cho đồ vật, màu sắc trang phục hoặc các chuỗi sự kiện như 「黒ずくめ」 (toàn một cây đen) hoặc 「いいことずくめ」 (toàn chuyện tốt)...

Cấu trúc

Nずくめ

Ví dụ

Vừa thi đỗ kỳ thi xong lại vừa kiếm được bạn gái nữa, dạo gần đây cuộc sống của tôi toàn là những chuyện tốt lành.

Hôm nay ngay từ sáng ra đã phải quay cuồng trong toàn là các cuộc họp, mệt phờ cả người.

Anh Wang là một đại gia đích thực, ngày nào từ đầu đến chân cũng toàn dát đầy đồ hiệu xa xỉ.

Ôi tuyệt quá! Hết bít tết lại đến tôm chiên xù, bữa cơm hôm nay toàn là món ngon thịnh soạn thôi.

~ぐるみ

N1

〜も一緒に/〜を含めて全部


Cách dịch

Bao gồm cả... / Toàn bộ...

Ý nghĩa

- Đứng sau danh từ để diễn tả ý nghĩa "bao gồm tất cả mọi thứ thuộc phạm vi đó" hoặc "toàn bộ tập thể đó".
- Chủ yếu kết hợp với các danh từ chỉ hội nhóm, tập thể hoặc cộng đồng như 家族、地域、町、組織…
- Thường được dùng nhiều trong ngữ cảnh tiêu cực như cả một tập thể/tổ chức cùng nhau cấu kết để che giấu hoặc thực hiện hành vi xấu xa (gian lận, tội phạm...)

Cấu trúc

Nぐるみ

Ví dụ

Tôi và anh ấy đã có mối quan hệ qua lại thân thiết giữa cả hai gia đình từ khi còn nhỏ.

Hoạt động bảo vệ an toàn cho trẻ em dựa trên sự chung tay của toàn bộ khu vực đang được bắt đầu.

Doanh nghiệp đó đã bị phát giác việc cấu kết toàn bộ tổ chức để làm giả, thao túng dữ liệu.

Lễ hội lớn có sự tham gia của toàn bộ thị trấn dự kiến sẽ được tổ chức vào cuối tuần tới.

~まくる

N1

勢いよく何度も〜する/徹底的に〜し続ける


Cách dịch

Làm... điên cuồng / Liên tục làm... với khí thế dữ dội

Ý nghĩa

"Làm một hành động gì đó một cách điên cuồng, liên tục, với khí thế dữ dội và không kiềm chế".
- Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần với cường độ mạnh và không có giới hạn trong một khoảng thời gian ngắn.
- Nhấn mạnh mức độ cực đoan của hành động, có thể dùng cả trong ngữ cảnh tích cực lẫn tiêu cực.
- Là lối nói khẩu ngữ suồng sã, thân mật (thường dùng trong hội thoại hàng ngày).

Cấu trúc

Vますまくる

Ví dụ

Vì bị stress quá nên cuối tuần tôi đã đến quán karaoke hát điên cuồng những bài hát mình yêu thích.

Ngày trước hôm thi, tôi đã ra sức đọc điên cuồng sách giáo khoa, tiếc cả thời gian ngủ.

Cứ cậy là ngày nhận lương rồi đi mua sắm quần áo vô tội vạ, kết cục là tiền đã bốc hơi sạch bách trong nháy mắt.

Vì tiếc nuối và cay cú sau trận thua, anh ấy đã chạy hùng hục điên cuồng khắp sân vận động.

~尽くす

N1

残らず全部〜する


Cách dịch

Làm hết sạch... / Tận cùng...

Ý nghĩa

Diễn tả một hành động được thực hiện đến tận cùng, triệt để hoặc tiêu thụ hết sạch toàn bộ.

Cấu trúc

Vます尽くす

Ví dụ

Không biết ý tưởng đưa ra hết chưa nhỉ? Liệu còn ý tưởng gì khác nữa không?

Anh ấy cực kỳ thích Malaysia, hễ là chuyện về Malaysia thì cái gì anh ấy cũng biết tường tận.

Sau một thời gian dài, cuối cùng ngày hôm qua tôi đã được chơi thỏa thích từ sáng đến tối.

Bằng cách nào đó, chúng tôi đã bán sạch bách toàn bộ hàng giảm giá.

~に~を重ねて

N1

大変だけど〜を繰り返して


Cách dịch

Không ngừng... / Chồng chất...

Ý nghĩa

- Dùng để diễn tả việc lặp đi lặp lại một hành động nhiều lần, hoặc chồng chất / cộng dồn các sự việc, cảm xúc, trải nghiệm này lên các sự việc, cảm xúc, trải nghiệm.
- Thường mang sắc thái nhấn mạnh sự kiên trì, nỗ lực vượt qua khó khăn để đạt được kết quả, hoặc nói về những hệ quả tích lũy.

Cấu trúc

NN重ねて
※N là cùng một Danh từ

Ví dụ

Thất bại hết lần này đến lần khác, cuối cùng sản phẩm mới cũng được hoàn thành.

Qua bao lần không ngừng cải tiến và hoàn thiện, chúng tôi đã tạo ra một sản phẩm khiến khách hàng hài lòng.

Trải qua muôn vàn khó khăn, tôi mới có thể trưởng thành được đến mức này.

Tôi thường được mọi người gọi là thiên tài, nhưng thực ra tôi đã phải không ngừng nỗ lực chồng chất nỗ lực mới đi được tới đây.

~放題

N1

① 制限なく、自分のしたいことをいくらでもする
② 周囲を気にせず、自分勝手にやりたいだけやる(悪い状態のままにする)


Cách dịch

Thỏa thích... / Tha hồ... / Tự do làm gì mà không giới hạn

Ý nghĩa

① "Làm bao nhiêu tùy thích những điều mình muốn mà không bị hạn chế".
Được dùng với nghĩa tích cực hoặc trung lập như trong 「食べ放題」 (ăn thỏa thích), 「見放題」 (xem thỏa thích), tức là được tự do làm trong phạm vi quy tắc hoặc mức phí cố định.
② "Không bận tâm đến xung quanh, tự ý làm theo ý mình bao nhiêu tùy thích (để mặc ở trạng thái tồi tệ)".
Khi dùng cho hành động của con người, cấu trúc này mang sắc thái chỉ trích, ngán ngẩm (nghĩa tiêu cực) theo kiểu "tự ý làm theo ý mình mà không mảy may nghĩ đến sự phiền toái gây ra cho người khác" (Ví dụ: 言いたい放題 - tha hồ nói bừa bãi, やり放題 - tha hồ làm càn).

Cấu trúc

Vます放題

Ví dụ

Nhà hàng này có buffet ăn bánh ngọt thỏa thích cực ngon chỉ với giá 2000 yên.

Anh ta chẳng mảy mảy nghĩ đến sự phiền toái gây ra cho người khác, tha hồ cằn nhằn cự nự hết mức rồi đi về mất.

Trong lúc đi vắng, căn phòng đã bị kẻ trộm đột nhập lục lọi phá phách tan tành.

Tôi đang sử dụng dịch vụ xem phim và anime thả ga nếu trả một mức phí cố định hàng tháng.

~切りがない

N1

物事の終わりや限度がない/際限がない(どこまでいっても終わらない)


Cách dịch

Không có hồi kết / Không có giới hạn / Vô cùng tận

Ý nghĩa

- Diễn tả một sự việc, hành động cứ kéo dài mãi mà không thấy điểm dừng hoặc không có điểm giới hạn nào cả.
- Thường được dùng cho các sự việc mang tính tiêu cực, kéo dài vô tận như sự bất mãn, lo lắng, ham muốn, bao biện.
- Hàm chứa sắc thái bối rối hoặc cam chịu theo kiểu "nếu không vạch ra một ranh giới rõ ràng ở đâu đó thì sự việc sẽ chẳng bao giờ kết thúc được".
- Thường hay được viết bằng chữ Katakana là 「キリがない」.

Cấu trúc

V-ば切りがない
V-たら切りがない
V-ると切りがない

Lưu ý

Hay được dùng ở dạng「〜と言い出したら切りがない」hoặc「〜を挙げたら切りがない」

Ví dụ

Lòng tham (ham muốn) của con người là không bao giờ có điểm dừng.

Nếu mà cứ để anh ta cằn nhằn cự nự thì sẽ chẳng bao giờ có hồi kết, nên tôi đã chủ động cắt ngang câu chuyện ở một thời điểm thích hợp.

Nếu cứ nói về ham muốn thì đúng là vô cùng vô tận, nhưng cuộc sống hiện tại của tôi cũng đã đủ hạnh phúc lắm rồi.

Một khi đã bắt đầu lo lắng thì sẽ không bao giờ có điểm dừng đâu, thế nên thôi, đừng suy nghĩ về nó nữa.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸