Bài học N1
Ngày 17N1

Ngữ pháp trong bài

~いかんだ/~いかんでは/~いかんによっては

N1

〜によっては/ 〜次第で/〜かどうかで


Cách dịch

Tùy thuộc vào... / Tùy vào...

Ý nghĩa

Cùng ý nghĩa với 「〜次第で」 nhưng đây là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc hơn.

Cấu trúc

Nいかんではいかんによっては

Ví dụ

Việc có đỗ JLPT N1 hay không tùy thuộc vào nỗ lực của các bạn.

Tùy thuộc vào thành tích của tôi trong kỳ này mà việc có được thăng chức hay không sẽ được quyết định.

Tùy thuộc vào kết quả chẩn đoán, có thể phải từ bỏ việc tham gia trận đấu tiếp theo.

Tùy thuộc vào tình hình bão, có thể phải hủy chuyến du lịch.

~いかんにかかわらず/~いかんによらず/~いかんをとわず

N1

"〜かどうか関係なく"
前件の事柄がどうであれ、それに関係なく後ろの事柄が成立することを表す。


Cách dịch

Bất kể... / Không can hệ gì tới...

Ý nghĩa

Biểu thị việc vế sau vẫn được thiết lập bất kể sự việc ở vế trước có ra sao đi nữa.

Cấu trúc

Nいかんにかかわらずいかんによらずいかんをとわず

Ví dụ

Bất kể lý do là gì, những người đến muộn sẽ không được phép dự thi.

Kỳ thi JLPT dành cho bất kỳ ai không phải người Nhật, bất kể quốc tịch, tuổi tác hay giới tính đều có thể dự thi.

Bất kể bằng cấp hay tuổi tác, bất kỳ ai cũng có thể ứng tuyển.

Bất kể đỗ hay trượt, kết quả sẽ được thông báo qua email.

~によらず

N1

〜に関係なく/〜を条件としないで(どれであっても例外なく)


Cách dịch

Bất kể... / Không phụ thuộc vào... / Không liên quan đến...

Ý nghĩa

- Diễn tả một sự việc hoặc hành động được thực hiện đối với toàn bộ các đối tượng mà không bị chi phối hay hạn chế bởi đặc điểm của danh từ phía trước.
- Là lối nói trang trọng (văn viết), đồng nghĩa với 「〜に関わらず」, 「〜のいかんを問わず」.
- Thường kết hợp với các danh từ chỉ các phạm trù có sự đa dạng, khác biệt lớn như 年齢、性別、国籍、天候、理由...

Cấu trúc

Nによらず

Lưu ý

Thành ngữ「何事によらず」mang nghĩa "bất kể chuyện gì / dù trong bất kỳ việc gì".

Ví dụ

Bất kể lý do là gì, việc tự ý nghỉ làm mà không liên lạc trước hoàn toàn không được chấp nhận.

Sự kiện của khu vực này bất kể tuổi tác, ai cũng có thể tham gia miễn phí.

Cô ấy bất kể là việc gì cũng luôn làm hết sức cẩn thận và chắc chắn nên rất được mọi người tin tưởng.

Không liên quan đến quốc tịch, phương châm của chúng tôi là sẽ tích cực tuyển dụng nếu đó là nguồn nhân lực ưu tú.

~にかかっている

N1

〜によって決まる/〜次第だ(結果がそれによって左右される)


Cách dịch

Phụ thuộc vào... / Tùy thuộc vào... / Quyết định bởi...

Ý nghĩa

Diễn tả ý nghĩa sự thành bại hoặc vận mệnh tương lai của một sự việc sẽ bị chi phối và quyết định hoàn toàn bởi một điều kiện, sự nỗ lực hoặc lựa chọn cụ thể nào đó.

Cấu trúc

Nにかかっている
【普通形】かどうかにかかっている

Lưu ý

Thường xuyên xuất hiện trong các cụm diễn đạt quen thuộc mang tính chất quan trọng như 「〜の未来は〜にかかっている」(Tương lai của... phụ thuộc vào...) hoặc 「〜にかかっていると言っても過言ではない」(Nói rằng phụ thuộc hoàn toàn vào... thì cũng không hề quá lời).

Ví dụ

Dự án này có thành công hay không phụ thuộc hoàn toàn vào sự nỗ lực của cậu, người là trưởng nhóm.

Tương lai của công ty chúng ta phụ thuộc vào sức bán ra của dòng sản phẩm mới này.

Việc có thể thắng trận đấu tiếp theo hay không phụ thuộc vào sức mạnh đoàn kết của toàn đội.

Việc có thể đỗ kỳ thi hay không phụ thuộc vào sự nỗ lực bứt phá chặng nước rút trong 1 tháng tới đây.

~ようによっては

N1

〜方によっては/〜の様子によっては


Cách dịch

Tùy thuộc vào cách...

Ý nghĩa

Diễn tả ý tùy thuộc vào cách làm/ cách nhìn nhận mà kết quả, bản chất của sự việc sẽ thay đổi khác đi.

Cấu trúc

Vますようによっては

Ví dụ

Ban đầu sẽ xuất phát từ vị trí nhân viên làm thêm, nhưng tùy thuộc vào cách làm việc của bạn mà bạn hoàn toàn có thể trở thành nhân viên chính thức trong vòng 3 tháng.

Ngay cả một vật dụng tiện lợi, tùy thuộc vào cách sử dụng mà nó cũng có thể biến thành một thứ vũ khí giết người.

Cho dù đối phương có là một đội tuyển cực mạnh đi chăng nữa, tùy thuộc vào cách chúng ta triển khai lối chơi mà không hẳn là không có cơ hội chiến thắng.

Việc học ngôn ngữ, tùy thuộc vào cách học của mỗi người, nó có thể trở nên vô cùng thú vị hoặc cũng có thể trở nên cực kỳ nhàm chán.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸