Ngữ pháp trong bài
~いかんだ/~いかんでは/~いかんによっては
〜によっては/ 〜次第で/〜かどうかで
Cách dịch
Tùy thuộc vào... / Tùy vào...
Ý nghĩa
Cùng ý nghĩa với 「〜次第で」 nhưng đây là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
JLPT N1にごう合かく格できるかどうかはきみ君たちのど努りょく力いかんだ。
Việc có đỗ JLPT N1 hay không tùy thuộc vào nỗ lực của các bạn.
こん今き期のわたし私のぎょう業ぜき績いかんで、しょう昇しん進できるかどうかがき決まる。
Tùy thuộc vào thành tích của tôi trong kỳ này mà việc có được thăng chức hay không sẽ được quyết định.
しん診だん断けっ結か果いかんでは、つぎ次のし試あい合のしゅつ出じょう場をあきらめなければならない。
Tùy thuộc vào kết quả chẩn đoán, có thể phải từ bỏ việc tham gia trận đấu tiếp theo.
たい台ふう風のじょう状きょう況いかんでは、りょ旅こう行をキャンセルせねばならない。
Tùy thuộc vào tình hình bão, có thể phải hủy chuyến du lịch.
~いかんにかかわらず/~いかんによらず/~いかんをとわず
"〜かどうか関係なく"
前件の事柄がどうであれ、それに関係なく後ろの事柄が成立することを表す。
Cách dịch
Bất kể... / Không can hệ gì tới...
Ý nghĩa
Biểu thị việc vế sau vẫn được thiết lập bất kể sự việc ở vế trước có ra sao đi nữa.
Cấu trúc
Ví dụ
り理ゆう由のいかんによらず、おく遅れてきたもの者はし試けん験をう受けることはゆる許されません。
Bất kể lý do là gì, những người đến muộn sẽ không được phép dự thi.
JLPTはに日ほん本じん人でなければ、こく国せき籍、ねん年れい齢、せい性べつ別のいかんをと問わずじゅ受けん験することができます。
Kỳ thi JLPT dành cho bất kỳ ai không phải người Nhật, bất kể quốc tịch, tuổi tác hay giới tính đều có thể dự thi.
がく学れき歴やねん年れい齢のいかんをと問わず、どなたでもおう応ぼ募することがか可のう能です。
Bất kể bằng cấp hay tuổi tác, bất kỳ ai cũng có thể ứng tuyển.
ごう合ひ否のいかんにかか関わらず、けっ結か果はメールでつう通ち知いたします。
Bất kể đỗ hay trượt, kết quả sẽ được thông báo qua email.
~によらず
〜に関係なく/〜を条件としないで(どれであっても例外なく)
Cách dịch
Bất kể... / Không phụ thuộc vào... / Không liên quan đến...
Ý nghĩa
- Diễn tả một sự việc hoặc hành động được thực hiện đối với toàn bộ các đối tượng mà không bị chi phối hay hạn chế bởi đặc điểm của danh từ phía trước.
- Là lối nói trang trọng (văn viết), đồng nghĩa với 「〜に関わらず」, 「〜のいかんを問わず」.
- Thường kết hợp với các danh từ chỉ các phạm trù có sự đa dạng, khác biệt lớn như 年齢、性別、国籍、天候、理由...
Cấu trúc
Lưu ý
Thành ngữ「何事によらず」mang nghĩa "bất kể chuyện gì / dù trong bất kỳ việc gì".
Ví dụ
り理ゆう由のいかんによらず、れん連らく絡なしのむ無だん断けっ欠きん勤はいっ一さい切みと認められません。
Bất kể lý do là gì, việc tự ý nghỉ làm mà không liên lạc trước hoàn toàn không được chấp nhận.
このち地いき域のイベントはねん年れい齢によらず、どなたでもむ無りょう料でさん参か加いただけます。
Sự kiện của khu vực này bất kể tuổi tác, ai cũng có thể tham gia miễn phí.
かのじょ彼女はなに何ごと事によらず、いつもてい丁ねい寧でかく確じつ実なし仕ごと事をするのでしん信らい頼されている。
Cô ấy bất kể là việc gì cũng luôn làm hết sức cẩn thận và chắc chắn nên rất được mọi người tin tưởng.
こく国せき籍によらず、ゆう優しゅう秀なじん人ざい材であればせっ積きょく極てき的にさい採よう用するほう方しん針だ。
Không liên quan đến quốc tịch, phương châm của chúng tôi là sẽ tích cực tuyển dụng nếu đó là nguồn nhân lực ưu tú.
~にかかっている
〜によって決まる/〜次第だ(結果がそれによって左右される)
Cách dịch
Phụ thuộc vào... / Tùy thuộc vào... / Quyết định bởi...
Ý nghĩa
Diễn tả ý nghĩa sự thành bại hoặc vận mệnh tương lai của một sự việc sẽ bị chi phối và quyết định hoàn toàn bởi một điều kiện, sự nỗ lực hoặc lựa chọn cụ thể nào đó.
Cấu trúc
Lưu ý
Thường xuyên xuất hiện trong các cụm diễn đạt quen thuộc mang tính chất quan trọng như 「〜の未来は〜にかかっている」(Tương lai của... phụ thuộc vào...) hoặc 「〜にかかっていると言っても過言ではない」(Nói rằng phụ thuộc hoàn toàn vào... thì cũng không hề quá lời).
Ví dụ
このプロジェクトがせい成こう功するかどうかは、リーダーであるきみ君のど努りょく力にかかっている。
Dự án này có thành công hay không phụ thuộc hoàn toàn vào sự nỗ lực của cậu, người là trưởng nhóm.
わ我がしゃ社のみ未らい来は、このしん新しょう商ひん品のう売れゆ行きにかかっている。
Tương lai của công ty chúng ta phụ thuộc vào sức bán ra của dòng sản phẩm mới này.
つぎ次のし試あい合にか勝てるかいな否かは、チームぜん全たい体のだん団けつ結りょく力にかかっている。
Việc có thể thắng trận đấu tiếp theo hay không phụ thuộc vào sức mạnh đoàn kết của toàn đội.
し試けん験にごう合かく格できるかどうかは、これからの1ヶげつ月のお追いこ込みにかかっている。
Việc có thể đỗ kỳ thi hay không phụ thuộc vào sự nỗ lực bứt phá chặng nước rút trong 1 tháng tới đây.
~ようによっては
〜方によっては/〜の様子によっては
Cách dịch
Tùy thuộc vào cách...
Ý nghĩa
Diễn tả ý tùy thuộc vào cách làm/ cách nhìn nhận mà kết quả, bản chất của sự việc sẽ thay đổi khác đi.
Cấu trúc
Ví dụ
さい最しょ初はバイトからのスタートになりますが、はたら働きようによっては3ヶげつ月い以ない内にせい正しゃ社いん員になれます。
Ban đầu sẽ xuất phát từ vị trí nhân viên làm thêm, nhưng tùy thuộc vào cách làm việc của bạn mà bạn hoàn toàn có thể trở thành nhân viên chính thức trong vòng 3 tháng.
べん便り利なアイテムでもつか使いようによってはきょう凶き器にもなりえ得る。
Ngay cả một vật dụng tiện lợi, tùy thuộc vào cách sử dụng mà nó cũng có thể biến thành một thứ vũ khí giết người.
あい相て手がきょう強ごう豪チームだとしても、やりようによってはか勝てないわけではない。
Cho dù đối phương có là một đội tuyển cực mạnh đi chăng nữa, tùy thuộc vào cách chúng ta triển khai lối chơi mà không hẳn là không có cơ hội chiến thắng.
ご語がく学のべん勉きょう強はやりようによっては、おも面しろ白くもなるし、つまらなくもなる。
Việc học ngôn ngữ, tùy thuộc vào cách học của mỗi người, nó có thể trở nên vô cùng thú vị hoặc cũng có thể trở nên cực kỳ nhàm chán.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸