Bài học N1
Ngày 18N1

Ngữ pháp trong bài

~をものともせずに

N1

〜に負けないで/〜を恐れないで/〜を気にしないで


Cách dịch

Bất chấp... / Mặc cho... (vượt qua khó khăn)

Ý nghĩa

"Bất chấp... / Không đầu hàng trước... / Không mảy mảy lo sợ trước...".
- Diễn tả dáng vẻ dũng cảm đối mặt, vượt qua nỗi sợ hãi hay khó khăn cực đại.
- Không sử dụng cho hành vi của chính bản thân người nói.

Cấu trúc

Nをものともせず

Ví dụ

Nishikori Kei đã bất chấp chấn thương ở chân để ra sân thi đấu và giành chiến thắng.

Võ sĩ đô vật nhỏ con đó đã bất chấp sự chênh lệch về thể hình để áp đảo các võ sĩ khác.

Anh Kuroda bất chấp khiếm khuyết ở chân, hàng ngày vẫn sống rất lạc quan.

Bất chấp sự phản đối của cha mẹ và những người xung quanh, hai người họ vẫn kết hôn.

~を押して/~を押し切って

N1

"問題や抵抗があるけれども、それに負けず〜する"
問題や抵抗があるけれども、目的を成し遂げるために、その問題や抵抗に逆らって物事を進めるという意味。


Cách dịch

Bất chấp... / Khăng khăng... (vượt qua sự cản trở)

Ý nghĩa

"Mặc dù có vấn đề hay sự phản đối, ngăn cản cản trở nhưng không đầu hàng mà vẫn quyết tâm làm".
- Mang ý nghĩa đi ngược lại với khó khăn, cản trở để đạt được mục tiêu.
- Thường kết hợp với một số từ như: 病気、無理、反対...

Cấu trúc

Nを押してを押し切って

Ví dụ

Bất chấp sự phản đối của cha mẹ, hai người họ vẫn kết hôn.

Bất chấp ý kiến phản đối của người dân, việc xây dựng tòa chung cư vẫn được bắt đầu.

Mặc dù chân bị thương, nhưng vì đây là trận đấu quyết định việc có được tham gia đại hội toàn quốc hay không, anh ấy đã bất chấp chấn thương để ra sân.

Vì có buổi thuyết trình quan trọng nên tôi đã bất chấp đau ốm để đi làm.

~を顧みず/~も顧みず

N1

〜を気にしないで/〜をものともせず


Cách dịch

Bất chấp... / Không màng đến...

Ý nghĩa

- Dùng để diễn tả hành động làm gì đó mà bất chấp, bỏ ngoài tai hoặc không màng đến sự nguy hiểm, hoàn cảnh xung quanh, dư luận hay thể diện
- Danh từ đi trước thường là những từ chỉ sự nguy hiểm, rủi ro hoặc tính mạng.

Cấu trúc

Nを顧みずも顧みず

Ví dụ

Các nhân viên cứu hỏa đã bất chấp nguy hiểm lao vào bên trong tòa nhà để giải cứu những người còn mắc kẹt.

Nhà báo đó đã không màng đến mạng sống của mình để tiến vào vùng chiến sự.

Dù được bảo là nên hạn chế đồ dầu mỡ do huyết áp cao, anh ấy vẫn bất chấp lời khuyên của bác sĩ mà toàn ăn đồ ăn nhanh.

Bố tôi chẳng màng gì đến gia đình, suốt ngày chỉ có cờ bạc.

~をよそに

N1

〜を心配しないで/〜を恐れないで/〜に関係なく


Cách dịch

Mặc kệ... / Ngó lơ... / Bất chấp...

Ý nghĩa

- Dùng để diễn tả hành động phớt lờ những ý kiến, kỳ vọng, sự lo lắng hoặc tình hình xung quanh để tự làm theo ý mình.
- Phần lớn thường được dùng khi muốn phê phán, chỉ trích đối phương.

Cấu trúc

Nをよそに

Ví dụ

Con trai tôi mặc kệ sự lo lắng của cha mẹ, chẳng chịu làm việc gì cả mà ngày nào cũng chỉ biết chơi bời.

Thằng con trai ngó lơ mọi sự kỳ vọng của cha mẹ, dù tốt nghiệp khoa Y nhưng không làm bác sĩ mà lại đi làm thêm kiếm sống qua ngày.

Bất chấp sự phản đối của người dân, công trình xây dựng tòa chung cư vẫn được khởi công.

Mặc kệ tôi đang đầu tắt mặt tối khổ sở nuôi con, lão chồng chỉ toàn xem tivi chứ chẳng thèm đỡ đần một tay.

~はそっちのけで/~をそっちのけで

N1

〜を完全に無視して/〜を後回しにして(本来やるべき重要なことをしないで、別のことに夢中になる)


Cách dịch

Bỏ qua... / Phớt lờ... / Ngó lơ... (để làm việc khác)

Ý nghĩa

- Diễn tả việc hoàn toàn phớt lờ, bỏ bê hoặc hoãn lại một việc quan trọng lẽ ra phải ưu tiên hàng đầu (như công việc, bài tập, chăm sóc người bệnh, sự lo lắng của người xung quanh) để mải mê, cuốn theo một việc khác mang tính giải trí hoặc cá nhân hơn.
- Hàm chứa tâm trạng bất mãn hoặc chỉ trích mạnh mẽ của người nói, do đó về cơ bản cấu trúc này chỉ được dùng trong các ngữ cảnh mang đánh giá tiêu cực.

Cấu trúc

Nはそっちのけで / をそっちのけで

Ví dụ

Anh ta phớt lờ cả công việc chính của mình, suốt ngày chỉ mải mê cắm mặt vào chơi game trên điện thoại.

Lũ trẻ bỏ bê cả bài tập về nhà, cứ cuốn theo mấy chương trình phim hoạt hình ghi lại trên tivi.

Ngó lơ sự lo lắng của cha mẹ, anh ta lại tự ý quyết định chuyển việc mà không hề bàn bạc trước lấy một câu.

Ngó lơ cả việc chăm sóc người bệnh, anh ta chỉ toàn ưu tiên cho những kế hoạch sở thích cá nhân của mình.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸