Ngữ pháp N1 Bài 18 — 5 mẫu ngữ pháp
5 mẫu ngữ pháp · Bài 18
Mẫu 1
~をものともせずに
Cách dịch
Bất chấp... / Mặc cho... (vượt qua khó khăn)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Bất chấp... / Không đầu hàng trước... / Không mảy mảy lo sợ trước...".
- Diễn tả dáng vẻ dũng cảm đối mặt, vượt qua nỗi sợ hãi hay khó khăn cực đại.
- Không sử dụng cho hành vi của chính bản thân người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
錦織圭は足の怪我をものともせず、試合に出場し勝利した。
Nishikori Kei đã bất chấp chấn thương ở chân để ra sân thi đấu và giành chiến thắng.
その小柄の力士は体格差をものともせず、他の力士たちを圧倒した。
Võ sĩ đô vật nhỏ con đó đã bất chấp sự chênh lệch về thể hình để áp đảo các võ sĩ khác.
Mẫu 2
~を押して/~を押し切って
Cách dịch
Bất chấp... / Khăng khăng... (vượt qua sự cản trở)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Mặc dù có vấn đề hay sự phản đối, ngăn cản cản trở nhưng không đầu hàng mà vẫn quyết tâm làm".
- Mang ý nghĩa đi ngược lại với khó khăn, cản trở để đạt được mục tiêu.
- Thường kết hợp với một số từ như: 病気、無理、反対...
Cấu trúc
Ví dụ
両親の反対を打し切って、二人は結婚した。
Bất chấp sự phản đối của cha mẹ, hai người họ vẫn kết hôn.
住民の反対意見を打し切って、マンション建設が開始された。
Bất chấp ý kiến phản đối của người dân, việc xây dựng tòa chung cư vẫn được bắt đầu.
Mẫu 3
~を顧みず/~も顧みず
Cách dịch
Bất chấp... / Không màng đến...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để diễn tả hành động làm gì đó mà bất chấp, bỏ ngoài tai hoặc không màng đến sự nguy hiểm, hoàn cảnh xung quanh, dư luận hay thể diện
- Danh từ đi trước thường là những từ chỉ sự nguy hiểm, rủi ro hoặc tính mạng.
Cấu trúc
Ví dụ
消防隊員は建物の中に取り残された人を救助するために、危険を顧みずに中へ入っていった。
Các nhân viên cứu hỏa đã bất chấp nguy hiểm lao vào bên trong tòa nhà để giải cứu những người còn mắc kẹt.
そのジャーナリストは自分の命を顧みず、戦況の地へ向かった。
Nhà báo đó đã không màng đến mạng sống của mình để tiến vào vùng chiến sự.
Mẫu 4
~をよそに
Cách dịch
Mặc kệ... / Ngó lơ... / Bất chấp...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để diễn tả hành động phớt lờ những ý kiến, kỳ vọng, sự lo lắng hoặc tình hình xung quanh để tự làm theo ý mình.
- Phần lớn thường được dùng khi muốn phê phán, chỉ trích đối phương.
Cấu trúc
Ví dụ
息子は親の心配をよそに、仕事もせずに毎日遊んでばかりいる。
Con trai tôi mặc kệ sự lo lắng của cha mẹ, chẳng chịu làm việc gì cả mà ngày nào cũng chỉ biết chơi bời.
息子は親の期待をよそに、医学部を卒業しても医者にならずアルバイトで生計を立てている。
Thằng con trai ngó lơ mọi sự kỳ vọng của cha mẹ, dù tốt nghiệp khoa Y nhưng không làm bác sĩ mà lại đi làm thêm kiếm sống qua ngày.
Mẫu 5
~はそっちのけで/~をそっちのけで
Cách dịch
Bỏ qua... / Phớt lờ... / Ngó lơ... (để làm việc khác)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc hoàn toàn phớt lờ, bỏ bê hoặc hoãn lại một việc quan trọng lẽ ra phải ưu tiên hàng đầu (như công việc, bài tập, chăm sóc người bệnh, sự lo lắng của người xung quanh) để mải mê, cuốn theo một việc khác mang tính giải trí hoặc cá nhân hơn.
- Hàm chứa tâm trạng bất mãn hoặc chỉ trích mạnh mẽ của người nói, do đó về cơ bản cấu trúc này chỉ được dùng trong các ngữ cảnh mang đánh giá tiêu cực.
Cấu trúc
Ví dụ
彼は本来の仕事をそっちのけで、一日中スマホのゲームに熱中している。
Anh ta phớt lờ cả công việc chính của mình, suốt ngày chỉ mải mê cắm mặt vào chơi game trên điện thoại.
子どもたちは宿題をそっちのけで、テレビアニメの録画に夢中になっている。
Lũ trẻ bỏ bê cả bài tập về nhà, cứ cuốn theo mấy chương trình phim hoạt hình ghi lại trên tivi.