Ngữ pháp trong bài
~をものともせずに
〜に負けないで/〜を恐れないで/〜を気にしないで
Cách dịch
Bất chấp... / Mặc cho... (vượt qua khó khăn)
Ý nghĩa
"Bất chấp... / Không đầu hàng trước... / Không mảy mảy lo sợ trước...".
- Diễn tả dáng vẻ dũng cảm đối mặt, vượt qua nỗi sợ hãi hay khó khăn cực đại.
- Không sử dụng cho hành vi của chính bản thân người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
にし錦こり織けい圭はあし足のけ怪が我をものともせず、し試あい合にしゅつ出じょう場ししょう勝り利した。
Nishikori Kei đã bất chấp chấn thương ở chân để ra sân thi đấu và giành chiến thắng.
そのこ小がら柄のりき力し士はたい体かく格さ差をものともせず、ほか他のりき力し士たちをあっ圧とう倒した。
Võ sĩ đô vật nhỏ con đó đã bất chấp sự chênh lệch về thể hình để áp đảo các võ sĩ khác.
くろ黒だ田さんはあし足のしょう障がい害をものともせず、まい毎にち日あか明るくい生きている。
Anh Kuroda bất chấp khiếm khuyết ở chân, hàng ngày vẫn sống rất lạc quan.
りょう両しん親やしゅう周い囲のはん反たい対をものともせず、ふたり二人はけっ結こん婚した。
Bất chấp sự phản đối của cha mẹ và những người xung quanh, hai người họ vẫn kết hôn.
~を押して/~を押し切って
"問題や抵抗があるけれども、それに負けず〜する"
問題や抵抗があるけれども、目的を成し遂げるために、その問題や抵抗に逆らって物事を進めるという意味。
Cách dịch
Bất chấp... / Khăng khăng... (vượt qua sự cản trở)
Ý nghĩa
"Mặc dù có vấn đề hay sự phản đối, ngăn cản cản trở nhưng không đầu hàng mà vẫn quyết tâm làm".
- Mang ý nghĩa đi ngược lại với khó khăn, cản trở để đạt được mục tiêu.
- Thường kết hợp với một số từ như: 病気、無理、反対...
Cấu trúc
Ví dụ
りょう両しん親のはん反たい対をお打しき切って、ふたり二人はけっ結こん婚した。
Bất chấp sự phản đối của cha mẹ, hai người họ vẫn kết hôn.
じゅう住みん民のはん反たい対い意けん見をお打しき切って、マンションけん建せつ設がかい開し始された。
Bất chấp ý kiến phản đối của người dân, việc xây dựng tòa chung cư vẫn được bắt đầu.
あし足をけ怪が我していたけれども、ぜん全こく国たい大かい会しゅつ出じょう場がかかったし試あい合だったので、け怪が我をお押してしゅつ出じょう場した。
Mặc dù chân bị thương, nhưng vì đây là trận đấu quyết định việc có được tham gia đại hội toàn quốc hay không, anh ấy đã bất chấp chấn thương để ra sân.
だい大じ事なプレゼンがあったので、びょう病き気をお押してしゅっ出きん勤した。
Vì có buổi thuyết trình quan trọng nên tôi đã bất chấp đau ốm để đi làm.
~を顧みず/~も顧みず
〜を気にしないで/〜をものともせず
Cách dịch
Bất chấp... / Không màng đến...
Ý nghĩa
- Dùng để diễn tả hành động làm gì đó mà bất chấp, bỏ ngoài tai hoặc không màng đến sự nguy hiểm, hoàn cảnh xung quanh, dư luận hay thể diện
- Danh từ đi trước thường là những từ chỉ sự nguy hiểm, rủi ro hoặc tính mạng.
Cấu trúc
Ví dụ
しょう消ぼう防たい隊いん員はたて建もの物のなか中にと取りのこ残されたひと人をきゅう救じょ助するために、き危けん険をかえり顧みずになか中へはい入っていった。
Các nhân viên cứu hỏa đã bất chấp nguy hiểm lao vào bên trong tòa nhà để giải cứu những người còn mắc kẹt.
そのジャーナリストはじ自ぶん分のいのち命をかえり顧みず、せん戦きょう況のち地へむ向かった。
Nhà báo đó đã không màng đến mạng sống của mình để tiến vào vùng chiến sự.
こう高けつ血あつ圧のためあぶら脂っぽいものはひか控えるようにい言われているのに、かれ彼はい医しゃ者のちゅう忠こく告もかえり顧みずまたファストフードばかりた食べている。
Dù được bảo là nên hạn chế đồ dầu mỡ do huyết áp cao, anh ấy vẫn bất chấp lời khuyên của bác sĩ mà toàn ăn đồ ăn nhanh.
ちち父はか家てい庭をかえり顧みず、ギャンブルばかりしている。
Bố tôi chẳng màng gì đến gia đình, suốt ngày chỉ có cờ bạc.
~をよそに
〜を心配しないで/〜を恐れないで/〜に関係なく
Cách dịch
Mặc kệ... / Ngó lơ... / Bất chấp...
Ý nghĩa
- Dùng để diễn tả hành động phớt lờ những ý kiến, kỳ vọng, sự lo lắng hoặc tình hình xung quanh để tự làm theo ý mình.
- Phần lớn thường được dùng khi muốn phê phán, chỉ trích đối phương.
Cấu trúc
Ví dụ
むす息こ子はおや親のしん心ぱい配をよそに、し仕ごと事もせずにまい毎にち日あそ遊んでばかりいる。
Con trai tôi mặc kệ sự lo lắng của cha mẹ, chẳng chịu làm việc gì cả mà ngày nào cũng chỉ biết chơi bời.
むす息こ子はおや親のき期たい待をよそに、い医がく学ぶ部をそつ卒ぎょう業してもい医しゃ者にならずアルバイトでせい生けい計をた立てている。
Thằng con trai ngó lơ mọi sự kỳ vọng của cha mẹ, dù tốt nghiệp khoa Y nhưng không làm bác sĩ mà lại đi làm thêm kiếm sống qua ngày.
じゅう住みん民のはん反たい対をよそに、マンションのけん建せつ設こう工じ事がはじ始まった。
Bất chấp sự phản đối của người dân, công trình xây dựng tòa chung cư vẫn được khởi công.
こ子そだ育てでくる苦しんでいるわたし私をよそに、だん旦な那はテレビばかりみ見ていてて手つだ伝おうとしない。
Mặc kệ tôi đang đầu tắt mặt tối khổ sở nuôi con, lão chồng chỉ toàn xem tivi chứ chẳng thèm đỡ đần một tay.
~はそっちのけで/~をそっちのけで
〜を完全に無視して/〜を後回しにして(本来やるべき重要なことをしないで、別のことに夢中になる)
Cách dịch
Bỏ qua... / Phớt lờ... / Ngó lơ... (để làm việc khác)
Ý nghĩa
- Diễn tả việc hoàn toàn phớt lờ, bỏ bê hoặc hoãn lại một việc quan trọng lẽ ra phải ưu tiên hàng đầu (như công việc, bài tập, chăm sóc người bệnh, sự lo lắng của người xung quanh) để mải mê, cuốn theo một việc khác mang tính giải trí hoặc cá nhân hơn.
- Hàm chứa tâm trạng bất mãn hoặc chỉ trích mạnh mẽ của người nói, do đó về cơ bản cấu trúc này chỉ được dùng trong các ngữ cảnh mang đánh giá tiêu cực.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はほん本らい来のし仕ごと事をそっちのけで、いち一にち日じゅう中スマホのゲームにねっ熱ちゅう中している。
Anh ta phớt lờ cả công việc chính của mình, suốt ngày chỉ mải mê cắm mặt vào chơi game trên điện thoại.
こ子どもたちはしゅく宿だい題をそっちのけで、テレビアニメのろく録が画にむ夢ちゅう中になっている。
Lũ trẻ bỏ bê cả bài tập về nhà, cứ cuốn theo mấy chương trình phim hoạt hình ghi lại trên tivi.
おや親のしん心ぱい配をそっちのけで、かれ彼はまたじ事ぜん前のそう相だん談もなくかっ勝て手にてん転しょく職をき決めてしまった。
Ngó lơ sự lo lắng của cha mẹ, anh ta lại tự ý quyết định chuyển việc mà không hề bàn bạc trước lấy một câu.
びょう病にん人のかん看びょう病はそっちのけで、かれ彼はじ自ぶん分のしゅ趣み味のよ予てい定ばかりをゆう優せん先させている。
Ngó lơ cả việc chăm sóc người bệnh, anh ta chỉ toàn ưu tiên cho những kế hoạch sở thích cá nhân của mình.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸