Ngữ pháp N1 Bài 19: ~羽目になる, ~始末だ
8 mẫu ngữ pháp · Bài 19
Mẫu 1
~羽目になる
Cách dịch
Đành phải... / Rơi vào tình cảnh khốn đốn phải...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc bản thân bị đẩy vào một tình huống bắt buộc phải thực hiện những việc rắc rối, khó chịu do hoàn cảnh khách quan hoặc do rắc rối ngoài dự kiến, chứ hoàn toàn không phải do ý chí tự nguyện của bản thân.
- Chỉ dùng cho các kết quả mang tính tiêu cực.
Cấu trúc
Lưu ý
Đôi khi cấu trúc này cũng có thể được viết bằng chữ Hán dưới dạng 「〜破目になる」.
Ví dụ
嘘をついたせいで、結局は自分が苦しむ羽目になった。
Tại vì đã nói dối nên kết cục là bản thân tôi lại phải rơi vào tình cảnh đau khổ.
終電を逃してしまい、真冬の駅前で夜を明かす羽目になった。
Do lỡ chuyến tàu cuối cùng nên tôi đã rơi vào cảnh phải thức trắng đêm ở trước ga giữa mùa đông giá rét.
Mẫu 2
~始末だ
Cách dịch
Kết cục là... / Cuối cùng thành ra... (kết quả xấu)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi muốn nói sau nhiều quá trình diễn biến, cuối cùng lại dẫn đến một kết quả tồi tệ.
Cấu trúc
Lưu ý
Có cách dùng mang tính quán ngữ là 「この始末」 (kết cục nông nỗi này đây), thể hiện sự ngán ngẩm, cạn lời của người nói.
Ví dụ
やってもいないのに、痴漢だと疑われ、さらには警察にまで逮捕されてしまうという始末だ。
Bản thân không hề làm gì vậy mà lại bị nghi ngờ là kẻ sàm sỡ, thậm chí cuối cùng còn bị cảnh sát bắt giữ nữa.
まったく最近の若い者は。悪いことをしたから注意しただけなのに、逆ギレする始末だ。
Thật là, giới trẻ ngày nay. Người ta chỉ nhắc nhở vì làm điều không tốt thôi vậy mà kết cục lại còn nổi khùng ngược lại nữa.
Mẫu 3
~を余儀なくされる
Cách dịch
Đành phải... / Buộc phải... (do tình thế)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Đáng tiếc là không còn cách nào khác ngoài việc phải làm... / Buộc phải làm...".
- Dùng khi muốn nói "thực ra bản thân hoàn toàn không muốn làm việc này, nhưng vì có những hoàn cảnh bất khả kháng không thể thay đổi nên bắt buộc phải làm".
Cấu trúc
Lưu ý
Cụm 「余儀がない」 mang ý nghĩa là "không còn phương pháp, cách thức nào khác".
Ví dụ
地震で家を失った人々は仮設テントでの暮らしを余儀なくされた。
Những người bị mất nhà cửa do trận động đất đã đành phải chấp nhận cuộc sống trong các căn lều tạm bợ.
私の国では経済状況の悪化が続き、税金の引き上げを余儀なくされた。
Tại đất nước tôi, tình hình kinh tế liên tục suy thoái khiến việc tăng thuế buộc phải thực hiện.
Mẫu 4
~に至る/~に至った
Cách dịch
Dẫn đến kết quả... / Thành ra...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng khi muốn nói sau nhiều sự việc xảy ra, cuối cùng kết quả đã thành ra như thế.
- Thường dùng trong văn viết, báo cáo hoặc khi kể lại quá trình.
Cấu trúc
Ví dụ
塾にも通って一生懸命勉強したが、結局合格には至らなかった。
Mặc dù đã đi học thêm và học hành chăm chỉ, nhưng cuối cùng vẫn không đỗ nổi.
懸命の治療も虚しく、彼は死に至った。
Dù đã hết lòng cứu chữa nhưng vô vọng, không thể cứu sống được anh ấy.
Mẫu 5
~では済まない
Cách dịch
Không chỉ... là xong / Không thể giải quyết bằng chỉ...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một tình huống, hành động xét về khía cạnh trách nhiệm xã hội hoặc đạo đức thì không thể xoa dịu hay kết thúc ổn thỏa nếu chỉ dừng lại ở mức độ đơn giản đó.
- Thường đi kèm với những từ thể hiện sự xin lỗi hoặc biện minh như 「すみません」,「知らなかった」v.v.
Cấu trúc
Ví dụ
多くの人に迷惑をかけたのだから、ただの謝罪では済まない。
Vì đã gây phiền toái cho rất nhiều người nên không thể chỉ xin lỗi suông là xong đâu.
これほどの損害を出してしまった以上、今さら「知らなかった」では済まない。
Vì đã gây ra tổn thất lớn đến mức này nên bây giờ nói mỗi câu "tôi không biết" là không xong đâu.
Mẫu 6
~て済むことではない
Cách dịch
Không phải cứ... là xong chuyện / Không thể giải quyết bằng việc đơn thuần...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để chỉ trích, phê phán hoặc cảnh báo mạnh mẽ rằng sai lầm hoặc tình huống xảy ra mang tính chất quá nghiêm trọng, không thể chỉ bằng một hành động đơn giản, nông cạn hay qua loa phía trước mà có thể gánh vác trách nhiệm hoặc làm cho sự việc dàn xếp êm đẹp được.
- Cấu trúc tương đương là 「〜て済むものではない」 cũng được sử dụng nhiều.
Cấu trúc
Ví dụ
会社の重要データを流出させておいて、単に「知らなかった」と謝って済むことではない。
Làm rò rỉ dữ liệu quan trọng của công ty không phải cứ đơn thuần xin lỗi một câu "tôi không biết" là xong chuyện đâu.
これほど大きな損害を出したのだから、始末書を1枚書いて済むことではない。
Đã gây ra thiệt hại lớn đến nhường này thì không phải cứ viết một bản kiểm điểm là xong xuôi mọi chuyện được đâu.
Mẫu 7
~ずには済まない/~ないでは済まない
Cách dịch
Không thể không... / Bắt buộc phải... (nếu không sẽ không xong)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Nếu không thực hiện việc đó thì tình thế sẽ không dung thứ / Bắt buộc phải làm mới xong xuôi ổn thỏa".
- Dùng khi dựa trên bối cảnh thực tế tại hiện trường hoặc các chuẩn mực, thường thức đạo đức xã hội mà nhận thấy bản thân "không thể không làm hành động đó được", nếu không làm sẽ không thể giải quyết thỏa đáng hoặc chịu sự chỉ trích từ xã hội.
- Vế sau không đi kèm các câu thể hiện ý chí cá nhân, mệnh lệnh hoặc phủ định.
- Văn phong trang trọng, dùng nhiều trong văn viết.
- Thường chỉ dùng để tường thuật lại các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.
Cấu trúc
Ví dụ
借りたカメラを壊してしまったので、弁償せずにはすまない。
Vì tôi đã lỡ làm hỏng chiếc máy ảnh mượn của bạn nên không thể không đền được.
薬だけでは直すことができないので、手術せずにはすまない。
Căn bệnh này nếu chỉ dùng thuốc đơn thuần thì không cách nào chữa dứt điểm được, bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật.
Mẫu 8
~ずにはおかない/~ないではおかない
Cách dịch
Nhất định phải... / Không thể không... (quyết tâm hoặc tự nhiên thế)
Ý nghĩa · Cách dùng
① "Nhất định phải thực hiện hành động đó"
- Thể hiện ý chí quyết tâm vô cùng mãnh liệt, sắt đá của người thực hiện.
② "Tự nhiên sẽ khiến cho, không thể không dẫn tới trạng thái, kết quả đó"
- Thường dùng để diễn tả sức lôi cuốn, tầm ảnh hưởng cực lớn của một sự vật, tác phẩm hoặc con người tác động sâu sắc lên đối tượng khác.
Cấu trúc
Ví dụ
最近、公開されたあの映画は演技の上手な女優が主演なので、観客を感動させずにはおかないだろう。
Bộ phim mới được công chiếu gần đây do một nữ diễn viên có tài diễn xuất xuất chúng đóng vai chính, nên chắc chắn nó sẽ làm rung động trái tim của toàn bộ khán giả.
彼女の美貌は多くの男性を虜にさせずにはおかない。
Vẻ đẹp kiều diễm của cô ấy khiến cho biết bao đấng mày râu phải đổ gục.