Ngữ pháp trong bài
~羽目になる
(不本意ながら)大変な状況、困った状況になってしまう
Cách dịch
Đành phải... / Rơi vào tình cảnh khốn đốn phải...
Ý nghĩa
- Diễn tả việc bản thân bị đẩy vào một tình huống bắt buộc phải thực hiện những việc rắc rối, khó chịu do hoàn cảnh khách quan hoặc do rắc rối ngoài dự kiến, chứ hoàn toàn không phải do ý chí tự nguyện của bản thân.
- Chỉ dùng cho các kết quả mang tính tiêu cực.
Cấu trúc
Lưu ý
Đôi khi cấu trúc này cũng có thể được viết bằng chữ Hán dưới dạng 「〜破目になる」.
Ví dụ
うそ嘘をついたせいで、けっ結きょく局はじ自ぶん分がくる苦しむは羽め目になった。
Tại vì đã nói dối nên kết cục là bản thân tôi lại phải rơi vào tình cảnh đau khổ.
しゅう終でん電をのが逃してしまい、ま真ふゆ冬のえき駅まえ前でよる夜をあ明かすは羽め目になった。
Do lỡ chuyến tàu cuối cùng nên tôi đã rơi vào cảnh phải thức trắng đêm ở trước ga giữa mùa đông giá rét.
どう同りょう僚がきゅう急にし仕ごと事をや辞めたため、わたし私がかれ彼のぶん分のし仕ごと事もひ引きう受けるは羽め目になった。
Vì đồng nghiệp đột ngột nghỉ việc nên tôi đành phải gánh vác luôn cả phần việc của anh ta.
りょ旅こう行さき先でさい財ふ布をぬす盗まれ、けい警さつ察しょ署へい行ってなん何じ時かん間もせつ説めい明するは羽め目になってしまった。
Tôi bị trộm mất ví tiền ở nơi du lịch, thành ra lâm vào cảnh phải đến đồn cảnh sát giải trình suốt mấy tiếng đồng hồ.
~始末だ
〜という結果だ
色々と経過を経て、最後には悪い結果になったと言いたい時に使う。
Cách dịch
Kết cục là... / Cuối cùng thành ra... (kết quả xấu)
Ý nghĩa
Dùng khi muốn nói sau nhiều quá trình diễn biến, cuối cùng lại dẫn đến một kết quả tồi tệ.
Cấu trúc
Lưu ý
Có cách dùng mang tính quán ngữ là 「この始末」 (kết cục nông nỗi này đây), thể hiện sự ngán ngẩm, cạn lời của người nói.
Ví dụ
やってもいないのに、ち痴かん漢だとうたが疑われ、さらにはけい警さつ察にまでたい逮ほ捕されてしまうというし始まつ末だ。
Bản thân không hề làm gì vậy mà lại bị nghi ngờ là kẻ sàm sỡ, thậm chí cuối cùng còn bị cảnh sát bắt giữ nữa.
まったくさい最きん近のわか若いもの者は。わる悪いことをしたからちゅう注い意しただけなのに、ぎゃく逆ギレするし始まつ末だ。
Thật là, giới trẻ ngày nay. Người ta chỉ nhắc nhở vì làm điều không tốt thôi vậy mà kết cục lại còn nổi khùng ngược lại nữa.
むす息こ子はせっかく3ねん年かん間、に日ほん本へりゅう留がく学したのに、じゅ授ぎょう業ちゅう中い居ねむ眠りばかりしていたせいでこのし始まつ末だ。まったくだれ誰のおかね金とおも思っているんだ。
Thằng con trai dù đã cất công cho đi du học Nhật Bản suốt 3 năm, nhưng vì trong giờ học toàn ngủ gật nên cuối cùng thành ra nông nỗi này đây, thật là, nó nghĩ đây là tiền của ai cơ chứ.
かれ彼がシステムトラブルをすぐにほう報こく告せず、ひとり一人でかい解けつ決しようとしたせいで、このし始まつ末だ。ひ被がい害はぜん全しゃ社レベルにまでひろ広がり、みなふ不みん眠ふ不きゅう休でたい対おう応にお追われている。
Vì anh ta không báo cáo sự cố hệ thống ngay mà cứ định tự mình giải quyết nên kết cục thành ra thế này đây. Thiệt hại đã lan rộng ra toàn công ty, mọi người đang phải cuống cuồng ứng phó không quản ngày đêm.
~を余儀なくされる
"残念ながら~するしかない/しかたなく~しなければならない"
「本当は~したくないが、自分ではどうすることもできない事情があり~しなければならない」と言うときに使う。
Cách dịch
Đành phải... / Buộc phải... (do tình thế)
Ý nghĩa
"Đáng tiếc là không còn cách nào khác ngoài việc phải làm... / Buộc phải làm...".
- Dùng khi muốn nói "thực ra bản thân hoàn toàn không muốn làm việc này, nhưng vì có những hoàn cảnh bất khả kháng không thể thay đổi nên bắt buộc phải làm".
Cấu trúc
Lưu ý
Cụm 「余儀がない」 mang ý nghĩa là "không còn phương pháp, cách thức nào khác".
Ví dụ
じ地しん震でいえ家をうしな失ったひと人びと々はか仮せつ設テントでのく暮らしをよ余ぎ儀なくされた。
Những người bị mất nhà cửa do trận động đất đã đành phải chấp nhận cuộc sống trong các căn lều tạm bợ.
わたし私のくに国ではけい経ざい済じょう状きょう況のあっ悪か化がつづ続き、ぜい税きん金のひ引きあ上げをよ余ぎ儀なくされた。
Tại đất nước tôi, tình hình kinh tế liên tục suy thoái khiến việc tăng thuế buộc phải thực hiện.
かい海がい外りゅう留がく学ちゅう中のやま山した下さんはアメリカでじ事こ故にあ会い、いち一じ時き帰こく国をよ余ぎ儀なくされた。
Anh Yamashita, người đang đi du học nước ngoài, gặp tai nạn ở Mỹ nên đành phải tạm thời về nước.
ぼう暴いん飲ぼう暴しょく食のく繰りかえ返しにより、やま山した下さんはにゅう入いん院せい生かつ活をよ余ぎ儀なくされた。
Do liên tục ăn uống vô kỷ luật, anh Yamashita buộc phải nhập viện điều trị.
~に至る/~に至った
"〜になる"
「色々なことがあったが、最終的に結果として〜になった」と言いたい時に使う。
Cách dịch
Dẫn đến kết quả... / Thành ra...
Ý nghĩa
- Dùng khi muốn nói sau nhiều sự việc xảy ra, cuối cùng kết quả đã thành ra như thế.
- Thường dùng trong văn viết, báo cáo hoặc khi kể lại quá trình.
Cấu trúc
Ví dụ
じゅく塾にもかよ通っていっ一しょう生けん懸めい命べん勉きょう強したが、けっ結きょく局ごう合かく格にはいた至らなかった。
Mặc dù đã đi học thêm và học hành chăm chỉ, nhưng cuối cùng vẫn không đỗ nổi.
けん懸めい命のち治りょう療もむな虚しく、かれ彼はし死にいた至った。
Dù đã hết lòng cứu chữa nhưng vô vọng, không thể cứu sống được anh ấy.
ちょう長じ時かん間ぎ議ろん論したが、さい最しゅう終てき的にけつ結ろん論をだ出すにはいた至らなかった。
Thảo luận suốt thời gian dài nhưng cuối cùng vẫn không đi đến được kết luận.
ぶ部ちょう長のせっ説とく得もむな虚しく、た田なか中さんはじゅう十ねん年つと勤めたかい会しゃ社をたい退しょく職するにいた至った。
Lời thuyết phục của trưởng phòng cũng vô ích, anh Tanaka đã đi đến quyết định nghỉ việc ở công ty mà mình đã cống hiến suốt 10 năm.
~では済まない
〜だけでは許されない/それだけでは解決しない
Cách dịch
Không chỉ... là xong / Không thể giải quyết bằng chỉ...
Ý nghĩa
- Diễn tả một tình huống, hành động xét về khía cạnh trách nhiệm xã hội hoặc đạo đức thì không thể xoa dịu hay kết thúc ổn thỏa nếu chỉ dừng lại ở mức độ đơn giản đó.
- Thường đi kèm với những từ thể hiện sự xin lỗi hoặc biện minh như 「すみません」,「知らなかった」v.v.
Cấu trúc
Ví dụ
おお多くのひと人にめい迷わく惑をかけたのだから、ただのしゃ謝ざい罪ではす済まない。
Vì đã gây phiền toái cho rất nhiều người nên không thể chỉ xin lỗi suông là xong đâu.
これほどのそん損がい害をだ出してしまったい以じょう上、いま今さら「し知らなかった」ではす済まない。
Vì đã gây ra tổn thất lớn đến mức này nên bây giờ nói mỗi câu "tôi không biết" là không xong đâu.
かい会しゃ社のき機みつ密じょう情ほう報をろう漏えい洩させたとなれば、げん減きゅう給だけではす済まないだろう。
Nếu đã làm rò rỉ thông tin mật của công ty thì chắc chắn không chỉ bị trừ lương là xong chuyện đâu.
ひと人のくるま車をきず傷つけておいて、「ごめんなさい」ではす済まないよ。
Làm xước xe của người ta mà bảo "xin lỗi" là xong chuyện sao được chứ.
~て済むことではない
〜するだけで解決する問題ではない/〜だけでは到底許されない
Cách dịch
Không phải cứ... là xong chuyện / Không thể giải quyết bằng việc đơn thuần...
Ý nghĩa
- Dùng để chỉ trích, phê phán hoặc cảnh báo mạnh mẽ rằng sai lầm hoặc tình huống xảy ra mang tính chất quá nghiêm trọng, không thể chỉ bằng một hành động đơn giản, nông cạn hay qua loa phía trước mà có thể gánh vác trách nhiệm hoặc làm cho sự việc dàn xếp êm đẹp được.
- Cấu trúc tương đương là 「〜て済むものではない」 cũng được sử dụng nhiều.
Cấu trúc
Ví dụ
かい会しゃ社のじゅう重よう要データをりゅう流しゅつ出させておいて、たん単に「し知らなかった」とあやま謝ってす済むことではない。
Làm rò rỉ dữ liệu quan trọng của công ty không phải cứ đơn thuần xin lỗi một câu "tôi không biết" là xong chuyện đâu.
これほどおお大きなそん損がい害をだ出したのだから、し始まつ末しょ書を1まい枚か書いてす済むことではない。
Đã gây ra thiệt hại lớn đến nhường này thì không phải cứ viết một bản kiểm điểm là xong xuôi mọi chuyện được đâu.
た他にん人のアイデアをむ無だん断でぬす盗むこう行い為は、おとな大人のしゃ社かい会ではい言いわけ訳をしてす済むことではない。
Hành vi tự ý đánh cắp ý tưởng của người khác thì trong xã hội của người trưởng thành không phải cứ ngụy biện, giải thích là xong chuyện được.
こ子ども供がやったこととはいえた他にん人のくるま車にきず傷をつけたのだから、「ごめんなさい」です済むことではない。
Dẫu bảo là chuyện trẻ con làm đi chăng nữa nhưng vì đã làm xước xe của người khác, nên không phải cứ nói câu "cháu xin lỗi" là xong chuyện được đâu.
~ずには済まない/~ないでは済まない
"〜ないでは許されない/必ず〜しなければならない"
その場の状況や社会的常識などを考慮して、「〜しなければならない」と言いたい時に使う。
Cách dịch
Không thể không... / Bắt buộc phải... (nếu không sẽ không xong)
Ý nghĩa
"Nếu không thực hiện việc đó thì tình thế sẽ không dung thứ / Bắt buộc phải làm mới xong xuôi ổn thỏa".
- Dùng khi dựa trên bối cảnh thực tế tại hiện trường hoặc các chuẩn mực, thường thức đạo đức xã hội mà nhận thấy bản thân "không thể không làm hành động đó được", nếu không làm sẽ không thể giải quyết thỏa đáng hoặc chịu sự chỉ trích từ xã hội.
- Vế sau không đi kèm các câu thể hiện ý chí cá nhân, mệnh lệnh hoặc phủ định.
- Văn phong trang trọng, dùng nhiều trong văn viết.
- Thường chỉ dùng để tường thuật lại các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.
Cấu trúc
Ví dụ
か借りたカメラをこわ壊してしまったので、べん弁しょう償せずにはすまない。
Vì tôi đã lỡ làm hỏng chiếc máy ảnh mượn của bạn nên không thể không đền được.
くすり薬だけではなお直すことができないので、しゅ手じゅつ術せずにはすまない。
Căn bệnh này nếu chỉ dùng thuốc đơn thuần thì không cách nào chữa dứt điểm được, bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật.
せっかくわたし私のためにひら開いてくれたパーティーなのでさん参か加せずにはすまなかった。
Vì đây là bữa tiệc mà mọi người đã cất công tổ chức riêng cho tôi nên tôi không thể không tham dự được.
ふ不しょう祥じ事をお起こしてしまったので、せき責にん任をと取らずにはすまないだろう。
Vì anh ta đã gây ra một vụ bê bối chấn động nên chắc chắn tình thế sẽ bắt buộc anh ta phải đứng ra chịu hoàn toàn trách nhiệm thôi.
~ずにはおかない/~ないではおかない
①必ず〜する (強い決意を表す)
②自然に〜してしまう
Cách dịch
Nhất định phải... / Không thể không... (quyết tâm hoặc tự nhiên thế)
Ý nghĩa
① "Nhất định phải thực hiện hành động đó"
- Thể hiện ý chí quyết tâm vô cùng mãnh liệt, sắt đá của người thực hiện.
② "Tự nhiên sẽ khiến cho, không thể không dẫn tới trạng thái, kết quả đó"
- Thường dùng để diễn tả sức lôi cuốn, tầm ảnh hưởng cực lớn của một sự vật, tác phẩm hoặc con người tác động sâu sắc lên đối tượng khác.
Cấu trúc
Ví dụ
さい最きん近、こう公かい開されたあのえい映が画はえん演ぎ技のじょう上ず手なじょ女ゆう優がしゅ主えん演なので、かん観きゃく客をかん感どう動させずにはおかないだろう。
Bộ phim mới được công chiếu gần đây do một nữ diễn viên có tài diễn xuất xuất chúng đóng vai chính, nên chắc chắn nó sẽ làm rung động trái tim của toàn bộ khán giả.
かの彼じょ女のび美ぼう貌はおお多くのだん男せい性をとりこ虜にさせずにはおかない。
Vẻ đẹp kiều diễm của cô ấy khiến cho biết bao đấng mày râu phải đổ gục.
し指めい名て手はい配はん犯をもく目げき撃したのだから、けい警さつ察につう通ほう報せずにはおかない。
Vì tôi đã tận mắt nhìn thấy kẻ tội phạm đang bị truy nã, nên tôi nhất định sẽ báo ngay cho cơ quan cảnh sát.
けい景き気はいっ一こう向にかい回ふく復しないので、このままだとこく国みん民にふ不しん信かん感をあた与えずにはおかないだろう。
Tình hình kinh tế hoàn toàn không có dấu hiệu phục hồi, cứ đà này chắc chắn sẽ khiến người dân mất đi lòng tin.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸