Bài học N1
Ngày 19N1

Ngữ pháp trong bài

~羽目になる

N1

(不本意ながら)大変な状況、困った状況になってしまう


Cách dịch

Đành phải... / Rơi vào tình cảnh khốn đốn phải...

Ý nghĩa

- Diễn tả việc bản thân bị đẩy vào một tình huống bắt buộc phải thực hiện những việc rắc rối, khó chịu do hoàn cảnh khách quan hoặc do rắc rối ngoài dự kiến, chứ hoàn toàn không phải do ý chí tự nguyện của bản thân.
- Chỉ dùng cho các kết quả mang tính tiêu cực.

Cấu trúc

V-る羽目になる

Lưu ý

Đôi khi cấu trúc này cũng có thể được viết bằng chữ Hán dưới dạng 「〜破目になる」.

Ví dụ

Tại vì đã nói dối nên kết cục là bản thân tôi lại phải rơi vào tình cảnh đau khổ.

Do lỡ chuyến tàu cuối cùng nên tôi đã rơi vào cảnh phải thức trắng đêm ở trước ga giữa mùa đông giá rét.

Vì đồng nghiệp đột ngột nghỉ việc nên tôi đành phải gánh vác luôn cả phần việc của anh ta.

Tôi bị trộm mất ví tiền ở nơi du lịch, thành ra lâm vào cảnh phải đến đồn cảnh sát giải trình suốt mấy tiếng đồng hồ.

~始末だ

N1

〜という結果だ
色々と経過を経て、最後には悪い結果になったと言いたい時に使う。


Cách dịch

Kết cục là... / Cuối cùng thành ra... (kết quả xấu)

Ý nghĩa

Dùng khi muốn nói sau nhiều quá trình diễn biến, cuối cùng lại dẫn đến một kết quả tồi tệ.

Cấu trúc

V-るという始末だ

Lưu ý

Có cách dùng mang tính quán ngữ là 「この始末」 (kết cục nông nỗi này đây), thể hiện sự ngán ngẩm, cạn lời của người nói.

Ví dụ

Bản thân không hề làm gì vậy mà lại bị nghi ngờ là kẻ sàm sỡ, thậm chí cuối cùng còn bị cảnh sát bắt giữ nữa.

Thật là, giới trẻ ngày nay. Người ta chỉ nhắc nhở vì làm điều không tốt thôi vậy mà kết cục lại còn nổi khùng ngược lại nữa.

Thằng con trai dù đã cất công cho đi du học Nhật Bản suốt 3 năm, nhưng vì trong giờ học toàn ngủ gật nên cuối cùng thành ra nông nỗi này đây, thật là, nó nghĩ đây là tiền của ai cơ chứ.

Vì anh ta không báo cáo sự cố hệ thống ngay mà cứ định tự mình giải quyết nên kết cục thành ra thế này đây. Thiệt hại đã lan rộng ra toàn công ty, mọi người đang phải cuống cuồng ứng phó không quản ngày đêm.

~を余儀なくされる

N1

"残念ながら~するしかない/しかたなく~しなければならない"
「本当は~したくないが、自分ではどうすることもできない事情があり~しなければならない」と言うときに使う。


Cách dịch

Đành phải... / Buộc phải... (do tình thế)

Ý nghĩa

"Đáng tiếc là không còn cách nào khác ngoài việc phải làm... / Buộc phải làm...".
- Dùng khi muốn nói "thực ra bản thân hoàn toàn không muốn làm việc này, nhưng vì có những hoàn cảnh bất khả kháng không thể thay đổi nên bắt buộc phải làm".

Cấu trúc

Nを余儀なくされる

Lưu ý

Cụm 「余儀がない」 mang ý nghĩa là "không còn phương pháp, cách thức nào khác".

Ví dụ

Những người bị mất nhà cửa do trận động đất đã đành phải chấp nhận cuộc sống trong các căn lều tạm bợ.

Tại đất nước tôi, tình hình kinh tế liên tục suy thoái khiến việc tăng thuế buộc phải thực hiện.

Anh Yamashita, người đang đi du học nước ngoài, gặp tai nạn ở Mỹ nên đành phải tạm thời về nước.

Do liên tục ăn uống vô kỷ luật, anh Yamashita buộc phải nhập viện điều trị.

~に至る/~に至った

N1

"〜になる"
「色々なことがあったが、最終的に結果として〜になった」と言いたい時に使う。


Cách dịch

Dẫn đến kết quả... / Thành ra...

Ý nghĩa

- Dùng khi muốn nói sau nhiều sự việc xảy ra, cuối cùng kết quả đã thành ra như thế.
- Thường dùng trong văn viết, báo cáo hoặc khi kể lại quá trình.

Cấu trúc

V-るに至る
Nに至る

Ví dụ

Mặc dù đã đi học thêm và học hành chăm chỉ, nhưng cuối cùng vẫn không đỗ nổi.

Dù đã hết lòng cứu chữa nhưng vô vọng, không thể cứu sống được anh ấy.

Thảo luận suốt thời gian dài nhưng cuối cùng vẫn không đi đến được kết luận.

Lời thuyết phục của trưởng phòng cũng vô ích, anh Tanaka đã đi đến quyết định nghỉ việc ở công ty mà mình đã cống hiến suốt 10 năm.

~では済まない

N1

〜だけでは許されない/それだけでは解決しない


Cách dịch

Không chỉ... là xong / Không thể giải quyết bằng chỉ...

Ý nghĩa

- Diễn tả một tình huống, hành động xét về khía cạnh trách nhiệm xã hội hoặc đạo đức thì không thể xoa dịu hay kết thúc ổn thỏa nếu chỉ dừng lại ở mức độ đơn giản đó.
- Thường đi kèm với những từ thể hiện sự xin lỗi hoặc biện minh như 「すみません」,「知らなかった」v.v.

Cấu trúc

Nでは済まない
V-ては済まない

Ví dụ

Vì đã gây phiền toái cho rất nhiều người nên không thể chỉ xin lỗi suông là xong đâu.

Vì đã gây ra tổn thất lớn đến mức này nên bây giờ nói mỗi câu "tôi không biết" là không xong đâu.

Nếu đã làm rò rỉ thông tin mật của công ty thì chắc chắn không chỉ bị trừ lương là xong chuyện đâu.

Làm xước xe của người ta mà bảo "xin lỗi" là xong chuyện sao được chứ.

~て済むことではない

N1

〜するだけで解決する問題ではない/〜だけでは到底許されない


Cách dịch

Không phải cứ... là xong chuyện / Không thể giải quyết bằng việc đơn thuần...

Ý nghĩa

- Dùng để chỉ trích, phê phán hoặc cảnh báo mạnh mẽ rằng sai lầm hoặc tình huống xảy ra mang tính chất quá nghiêm trọng, không thể chỉ bằng một hành động đơn giản, nông cạn hay qua loa phía trước mà có thể gánh vác trách nhiệm hoặc làm cho sự việc dàn xếp êm đẹp được.
- Cấu trúc tương đương là 「〜て済むものではない」 cũng được sử dụng nhiều.

Cấu trúc

V-て済むことではない
V-て済む問題ではない

Ví dụ

Làm rò rỉ dữ liệu quan trọng của công ty không phải cứ đơn thuần xin lỗi một câu "tôi không biết" là xong chuyện đâu.

Đã gây ra thiệt hại lớn đến nhường này thì không phải cứ viết một bản kiểm điểm là xong xuôi mọi chuyện được đâu.

Hành vi tự ý đánh cắp ý tưởng của người khác thì trong xã hội của người trưởng thành không phải cứ ngụy biện, giải thích là xong chuyện được.

Dẫu bảo là chuyện trẻ con làm đi chăng nữa nhưng vì đã làm xước xe của người khác, nên không phải cứ nói câu "cháu xin lỗi" là xong chuyện được đâu.

~ずには済まない/~ないでは済まない

N1

"〜ないでは許されない/必ず〜しなければならない"
その場の状況や社会的常識などを考慮して、「〜しなければならない」と言いたい時に使う。


Cách dịch

Không thể không... / Bắt buộc phải... (nếu không sẽ không xong)

Ý nghĩa

"Nếu không thực hiện việc đó thì tình thế sẽ không dung thứ / Bắt buộc phải làm mới xong xuôi ổn thỏa".
- Dùng khi dựa trên bối cảnh thực tế tại hiện trường hoặc các chuẩn mực, thường thức đạo đức xã hội mà nhận thấy bản thân "không thể không làm hành động đó được", nếu không làm sẽ không thể giải quyết thỏa đáng hoặc chịu sự chỉ trích từ xã hội.
- Vế sau không đi kèm các câu thể hiện ý chí cá nhân, mệnh lệnh hoặc phủ định.
- Văn phong trang trọng, dùng nhiều trong văn viết.
- Thường chỉ dùng để tường thuật lại các sự việc đã diễn ra trong quá khứ.

Cấu trúc

V-ないずにはすまない
※する → せずにはすまない
V-ないではすまない

Ví dụ

Vì tôi đã lỡ làm hỏng chiếc máy ảnh mượn của bạn nên không thể không đền được.

Căn bệnh này nếu chỉ dùng thuốc đơn thuần thì không cách nào chữa dứt điểm được, bắt buộc phải tiến hành phẫu thuật.

Vì đây là bữa tiệc mà mọi người đã cất công tổ chức riêng cho tôi nên tôi không thể không tham dự được.

Vì anh ta đã gây ra một vụ bê bối chấn động nên chắc chắn tình thế sẽ bắt buộc anh ta phải đứng ra chịu hoàn toàn trách nhiệm thôi.

~ずにはおかない/~ないではおかない

N1

①必ず〜する (強い決意を表す)
②自然に〜してしまう


Cách dịch

Nhất định phải... / Không thể không... (quyết tâm hoặc tự nhiên thế)

Ý nghĩa

① "Nhất định phải thực hiện hành động đó"
- Thể hiện ý chí quyết tâm vô cùng mãnh liệt, sắt đá của người thực hiện.
② "Tự nhiên sẽ khiến cho, không thể không dẫn tới trạng thái, kết quả đó"
- Thường dùng để diễn tả sức lôi cuốn, tầm ảnh hưởng cực lớn của một sự vật, tác phẩm hoặc con người tác động sâu sắc lên đối tượng khác.

Cấu trúc

V-ないずにはおかない
※する → せずにはおかない
V-ないではおかない

Ví dụ

Bộ phim mới được công chiếu gần đây do một nữ diễn viên có tài diễn xuất xuất chúng đóng vai chính, nên chắc chắn nó sẽ làm rung động trái tim của toàn bộ khán giả.

Vẻ đẹp kiều diễm của cô ấy khiến cho biết bao đấng mày râu phải đổ gục.

Vì tôi đã tận mắt nhìn thấy kẻ tội phạm đang bị truy nã, nên tôi nhất định sẽ báo ngay cho cơ quan cảnh sát.

Tình hình kinh tế hoàn toàn không có dấu hiệu phục hồi, cứ đà này chắc chắn sẽ khiến người dân mất đi lòng tin.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸