Ngữ pháp N1 Bài 2: ~とあれば, ~とあって
6 mẫu ngữ pháp · Bài 2
Mẫu 1
~とあれば
Cách dịch
Nếu là vì... / Nếu đúng là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng khi người nói muốn nhấn mạnh quyết tâm: Nếu tình huống hoặc điều kiện đặc biệt ở vế trước xảy ra, họ sẵn sàng thực hiện một hành động (thường là những việc khó khăn hoặc không bình thường) ở vế sau.
- Vế sau thường là nguyện vọng, ý chí quyết tâm, yêu cầu, hoặc đánh giá của người nói về việc sẽ xử lý tình huống đó.
Cấu trúc
Ví dụ
生きるためとあれば、罪を犯しても良いものでしょうか。
Nếu là vì để sinh tồn, liệu việc phạm tội có thể được chấp nhận hay không?
私は愛する妻や息子のためとあれば、何でもする。
Nếu là vì người vợ và đứa con trai yêu quý, tôi sẵn sàng làm bất cứ điều gì.
Mẫu 2
~とあって
Cách dịch
Chính vì tình huống đặc biệt là... nên đương nhiên... / Vì... nên quả nhiên là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Vế trước đưa ra một hoàn cảnh, sự kiện đặc biệt khác với thông thường, vế sau diễn tả kết quả hoặc trạng thái đương nhiên xảy ra từ hoàn cảnh đó.
- Thường dùng trong báo chí, tin tức, văn nghị luận khi giải thích, tường thuật một tình huống khách quan.
- Vế sau không đi kèm với các biểu hiện thể hiện nguyện vọng, ý chí, hoặc lời kêu gọi, yêu cầu từ người nói (như 〜てください, 〜よう...).
Cấu trúc
Ví dụ
有名アーティストのコンサートとあって、会場の周りは朝から大勢のファンで埋め尽くされている。
Chính vì là buổi hòa nhạc của nghệ sĩ nổi tiếng nên xung quanh hội trường đã được lấp đầy bởi một lượng lớn người hâm mộ từ sáng sớm.
久しぶりの快晴の週末とあって、どこの行楽地も家族連れで大賑わいだ。
Chính vì là một cuối tuần đầy nắng sau chuỗi ngày dài nên bất kỳ địa điểm vui chơi nào cũng vô cùng nhộn nhịp các gia đình đến nghỉ dưỡng.
Mẫu 3
~となると/~となれば
Cách dịch
Nếu mà thành ra như vậy... / Một khi đã...
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu hiện dùng để đưa ra ý kiến hoặc đánh giá của người nói, diễn tả rằng nếu giả định tình huống rơi vào trường hợp "〜" thì cục diện, trạng thái sẽ thay đổi khác đi.
Cấu trúc
Ví dụ
大型台風が上陸するとなると、周辺の農作物にかなり影響が出るだろう。
Nếu một trận bão lớn đổ bộ vào đất liền, chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng khá lớn đến nông sản xung quanh.
将来、もらえる年金が減るとなると、今のうちにしっかりと貯金しておかなければならないだろう。
Nếu trong tương lai số tiền lương hưu nhận được bị giảm đi, có lẽ chúng ta phải tích cực tiết kiệm ngay từ bây giờ.
Mẫu 4
~ともなると/~ともなれば
Cách dịch
Một khi đã thành... / Hễ mà đến mức...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Một khi rơi vào tình huống hoặc lập trường đó thì...".
- Diễn tả việc khi đạt đến một giai đoạn, vị thế hoặc thời điểm cụ thể nào đó, thì tình hình hoặc nhận thức sẽ thay đổi tương xứng.
- Vế sau không đi với từ thể hiện ý chí hay nguyện vọng cá nhân.
Cấu trúc
Ví dụ
海外移住ともなると、保険のことや、仕事のことなど色々と考えなければならない。
Một khi đã định cư nước ngoài thì phải suy nghĩ rất nhiều thứ như chuyện bảo hiểm, công việc.
国際結婚ともなると、両親へ納得のいく説明が必要になることも多い。
Một khi kết hôn với người nước ngoài thì việc phải giải thích cho bố mẹ thấu hiểu là điều rất thường thấy.
Mẫu 5
~にあって
Cách dịch
Trong hoàn cảnh... / Trong tình huống... / Chính vì...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để nhấn mạnh thời điểm, hoàn cảnh, hoặc tình huống đặc biệt diễn ra hành động.
- Thường dùng trong văn viết, phát biểu trang trọng, hoặc bản tin thời sự.
- Là biểu hiện trang trọng hơn so với 「〜で」 hay 「〜において」.
Cấu trúc
Ví dụ
A:この不景気にあって、私たちがすべきことは何だと思いますか。
B:副業解禁とも言われているので、自分でお金を稼ぐ行動力が大切だと思います。
A: Ở vào thời kỳ kinh tế suy thoái này, bạn nghĩ chúng ta nên làm gì?
B: Người ta cũng đang nói về việc cho phép làm nghề tay trái, nên tôi nghĩ năng lực hành động để tự mình kiếm tiền là rất quan trọng.
大企業じゃなくてもいいので、不況下にあっても、成長し続けられる会社に僕は就職したいと思っている。
Không cần phải là doanh nghiệp lớn cũng được, tôi muốn xin việc vào một công ty có thể liên tục tăng trưởng ngay cả trong hoàn cảnh suy thoái kinh tế.
Mẫu 6
~にして
Cách dịch
Ngay cả... / Phải đến... / Mới... mà đã
Ý nghĩa · Cách dùng
Là biểu hiện nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc ngạc nhiên hoặc thán phục của người nói đối với mức độ to lớn, đặc biệt của sự việc.
Cấu trúc
Ví dụ
彼はカジノで大勝ちして、一晩にして大金を手にした。
Anh ta thắng lớn ở sòng bạc, chỉ trong vòng một đêm duy nhất đã có được một số tiền khổng lồ.
木村さんは18歳にして、社長になった。
Kimura mới 18 tuổi mà đã trở thành giám đốc công ty.