Bài học N1
Ngày 20N1

Ngữ pháp trong bài

~たら最後/~たが最後

N1

もし〜のようなことをしたら、(全てがダメになる)。


Cách dịch

Một khi... thì kết cục là (hỏng bét)

Ý nghĩa

- Diễn tả ý "Nếu lỡ làm một việc như thế... thì kết cục mọi thứ sẽ hỏng bét hoặc không thể cứu vãn được nữa".
- Dạng cấu trúc 「たら最後」 mang tính chất văn nói (khẩu ngữ) nhiều hơn.

Cấu trúc

V-たら最後
V-た最後

Ví dụ

Anh trai tôi một khi đã lao vào chơi game thì đến cơm cũng không ăn, cứ giam mình suốt trong phòng cho tới đêm muộn.

Một khi đã lỡ tay xóa một lần rồi thì không thể khôi phục lại được nữa đâu, nên tốt nhất là hãy sao lưu cẩn thận vào.

Một khi đã bắt đầu xem bộ phim truyền hình nước ngoài có tên là Game of Thrones, bạn sẽ bị cuốn vào mạch phim đến mức không thể làm nổi bài tập về nhà nữa.

Một khi đã cho người đó vay tiền thì chắc chắn sẽ không bao giờ đòi lại được đâu.

~ばそれまでだ/~たらそれまでだ

N1

"〜したら、全てが終わりだ"
〜をしたら全てが無駄になると言いたい時に使う。


Cách dịch

...thì cũng đến thế thôi / coi như xong

Ý nghĩa

"Nếu làm thế thì tất cả kết thúc / hết hy vọng".
Dùng khi muốn nói nếu thực hiện hành động đó thì mọi nỗ lực từ trước đến nay đều trở nên vô ích.

Cấu trúc

V-ばそれまでだ
V-たらそれまでだ

Ví dụ

Dù có đau khổ thế nào đi nữa, nếu bỏ cuộc thì coi như xong.

Dù có giàu có cỡ nào, nếu chết đi thì cũng đến thế mà thôi.

Dù có mua bao nhiêu giáo trình đi nữa, nếu không dùng đến thì cũng bằng thừa.

Dù có học hành chăm chỉ đến mấy, nếu ngủ quên vào ngày thi thì coi như xong đời.

~ても知らない

N1

〜しても、私は責任を持たない/後でどうなっても助けない(突き放し、警告)


Cách dịch

Ráng chịu / Tôi không chịu trách nhiệm đâu / Có mệnh hệ gì tôi không biết đâu nhé

Ý nghĩa

- Thể hiện thái độ mặc kệ, bỏ mặc hoặc đưa ra lời cảnh báo đanh thép khi đối phương phớt lờ lời khuyên, lời cảnh báo của mình để tự ý hành động.
- Được dùng trong văn nói giữa những người có mối quan hệ thân thiết, ở cuối câu thường hay đi kèm với các vĩ từ như 「〜からね」 (đấy nhé), 「〜ぞ」 (đấy cơ).

Cấu trúc

V-ても知らない
Aい-くても知らない
Aな-でも知らない
Nでも知らない

Ví dụ

Cứ chơi game vô tội vạ đến tận đêm muộn thế kia, ngày mai mà đi muộn rồi bị mắng thì ráng mà chịu đấy nhé.

Không thèm nghe lời khuyên của sếp mà cứ tự ý làm càn như thế, sau này có thất bại ê chề thì tôi không biết đâu đấy nhé.

Uống rượu thêm nữa là chắc chắn ngày mai sẽ quay cuồng đấy. Lúc đó có ra nông nỗi nào thì tôi không biết đâu đấy.

Đã bảo là nguy hiểm đừng có vào đó rồi, thế mà vẫn tự ý đâm đầu vào, nhỡ có bị thương thì tự chịu trách nhiệm đấy nhé.

~ものを

N1

〜すれば、そうならなかったのに


Cách dịch

Giá mà... thì đã... vậy mà...

Ý nghĩa

"Nếu làm vậy thì đã không thành ra thế này rồi, vậy mà...".
- Thể hiện sự bất mãn, hối hận hoặc tiếc nuối của người nói.
- Đôi khi vế sau có thể được lược bớt.

Cấu trúc

VA普通形ものを
※Aな:だ → な

Ví dụ

Nghe nói cuối cùng hai người họ đã chia tay. Giá mà lúc đó anh ấy thành thật xin lỗi thì tốt biết mấy, vậy mà...

Nếu không có tiền thì nói với tôi một tiếng có phải tốt không, vậy mà lại...

Nếu cứ im lặng thì đã không bị lộ rồi, vậy mà sao lại nói ra thế cơ chứ.

Nếu chịu đi bệnh viện sớm hơn thì đã không bị nặng thế này rồi, vậy mà cứ bảo "ngủ là khỏi" nên mới thành ra nông nỗi này đây.

~だろうに

N1

〜なのに(強い遺憾、同情、不満、後悔などの気持ち)


Cách dịch

Giá mà... thì đã... rồi (vậy mà) / Thế mà...

Ý nghĩa

- Diễn tả tâm trạng tiếc nuối, đồng cảm, bất mãn hoặc hối hận sâu sắc của người nói trước một kết quả trái ngược với thực tế hoặc kỳ vọng.
- Khi câu kết thúc bằng 「だろうに」tức là phần mệnh đề tiếp theo (như "đáng tiếc thế", "không thể tin nổi") đã được lược bỏ.

Cấu trúc

VAい普通形だろうに
AなN普通形だろうに
※Aな・Nの現在形は「〜だろうに」または「〜なのだろうに」となる

Ví dụ

Giá mà đi bệnh viện sớm hơn một chút thì có lẽ đã cứu được rồi, vậy mà...

Bản thân chắc cũng đang không khỏe, thế mà anh ấy vẫn thức trắng đêm để chăm sóc cho tôi.

Nếu luyện tập nhiều hơn thì đã có thể thắng rồi, thật là tiếc nuối quá.

Nếu cứ giữ im lặng thì đã không bị phát hiện rồi, thế mà tại anh ta lên tiếng nên mới bị phát hiện.

~たら~ところだ

N1

もし〜していたら、〜という状況だ(実際にはそうならずに済んだことを振り返る)


Cách dịch

Nếu... thì có lẽ đã / sẽ... (dẫn đến kết quả như thế này)

Ý nghĩa

- Cấu trúc này dùng để lật ngược lại một sự việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc một sự thật ở hiện tại: Giả sử nếu điều kiện thay đổi, thì một kết quả khác có lẽ đã/ sẽ xảy ra.
- Vế kết quả trước ところだ thường được chia ở thể quá khứ.

Cấu trúc

~たら~ば~なら+ 【普通形】 + ところだ

Ví dụ

Nếu lúc đó bạn không chủ động bắt chuyện/hỏi thăm, thì có lẽ đến tận bây giờ tôi vẫn đang phải phiền muộn một mình rồi.

May mà đã đặt trước qua mạng từ sớm. Nếu định để đến tận ngày hôm đó mới mua vé, thì có lẽ giá vé đã đắt hơn rất nhiều rồi.

Nếu hạn chót mà vào tuần này, thì người đã lên kế hoạch đi du lịch vào tuần sau như tôi có lẽ đã gặp rắc rối lớn rồi.

Nếu lệch đi vài centimet nữa thôi, thì chiếc xe đã bị nát vụn và có lẽ đã là một vụ tai nạn nghiêm trọng liên quan đến tính mạng rồi.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸