Ngữ pháp trong bài
~たら最後/~たが最後
もし〜のようなことをしたら、(全てがダメになる)。
Cách dịch
Một khi... thì kết cục là (hỏng bét)
Ý nghĩa
- Diễn tả ý "Nếu lỡ làm một việc như thế... thì kết cục mọi thứ sẽ hỏng bét hoặc không thể cứu vãn được nữa".
- Dạng cấu trúc 「たら最後」 mang tính chất văn nói (khẩu ngữ) nhiều hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
あに兄はゲームをしだ出したらさい最ご後、ごはん飯もた食べずによる夜おそ遅くまでへ部や屋にこもりっきりだ。
Anh trai tôi một khi đã lao vào chơi game thì đến cơm cũng không ăn, cứ giam mình suốt trong phòng cho tới đêm muộn.
1ど度さく削じょ除したがさい最ご後、もと元にもど戻せなくなるからバックアップはきちんとと取っておいたほうがいいよ。
Một khi đã lỡ tay xóa một lần rồi thì không thể khôi phục lại được nữa đâu, nên tốt nhất là hãy sao lưu cẩn thận vào.
ゲーム・オブ・スローンズというかい海がい外のシリーズをみ見だ出したらさい最ご後、つづ続きがき気になってしゅく宿だい題もできなくなるよ。
Một khi đã bắt đầu xem bộ phim truyền hình nước ngoài có tên là Game of Thrones, bạn sẽ bị cuốn vào mạch phim đến mức không thể làm nổi bài tập về nhà nữa.
あのひと人におかね金をか貸したらさい最ご後、2ど度とかえ返してもらえないでしょう。
Một khi đã cho người đó vay tiền thì chắc chắn sẽ không bao giờ đòi lại được đâu.
~ばそれまでだ/~たらそれまでだ
"〜したら、全てが終わりだ"
〜をしたら全てが無駄になると言いたい時に使う。
Cách dịch
...thì cũng đến thế thôi / coi như xong
Ý nghĩa
"Nếu làm thế thì tất cả kết thúc / hết hy vọng".
Dùng khi muốn nói nếu thực hiện hành động đó thì mọi nỗ lực từ trước đến nay đều trở nên vô ích.
Cấu trúc
Ví dụ
どんなにつら辛くてもあきら諦めたらそれまでだ。
Dù có đau khổ thế nào đi nữa, nếu bỏ cuộc thì coi như xong.
いくらおかね金もち持でも、し死んでしまえばそれまでだ。
Dù có giàu có cỡ nào, nếu chết đi thì cũng đến thế mà thôi.
たくさんきょう教ざい材をか買おうと、つか使わなかったらそれまでだ。
Dù có mua bao nhiêu giáo trình đi nữa, nếu không dùng đến thì cũng bằng thừa.
いっ一しょう生けん懸めい命べん勉きょう強しても、し試けん験とう当じつ日にね寝ぼう坊してしまったらそれまでだ。
Dù có học hành chăm chỉ đến mấy, nếu ngủ quên vào ngày thi thì coi như xong đời.
~ても知らない
〜しても、私は責任を持たない/後でどうなっても助けない(突き放し、警告)
Cách dịch
Ráng chịu / Tôi không chịu trách nhiệm đâu / Có mệnh hệ gì tôi không biết đâu nhé
Ý nghĩa
- Thể hiện thái độ mặc kệ, bỏ mặc hoặc đưa ra lời cảnh báo đanh thép khi đối phương phớt lờ lời khuyên, lời cảnh báo của mình để tự ý hành động.
- Được dùng trong văn nói giữa những người có mối quan hệ thân thiết, ở cuối câu thường hay đi kèm với các vĩ từ như 「〜からね」 (đấy nhé), 「〜ぞ」 (đấy cơ).
Cấu trúc
Ví dụ
そんなによる夜おそ遅くまでゲームばかりして、あした明日ち遅こく刻しておこ怒られてもし知らないよ。
Cứ chơi game vô tội vạ đến tận đêm muộn thế kia, ngày mai mà đi muộn rồi bị mắng thì ráng mà chịu đấy nhé.
じょう上し司のちゅう忠こく告をき聞かずにそんなかっ勝て手なことをして、あと後でだい大しっ失ぱい敗してもし知らないからね。
Không thèm nghe lời khuyên của sếp mà cứ tự ý làm càn như thế, sau này có thất bại ê chề thì tôi không biết đâu đấy nhé.
これい以じょう上おさけ酒をの飲んだらぜっ絶たい対にあした明日ひび響くよ。どうなってもし知らないから。
Uống rượu thêm nữa là chắc chắn ngày mai sẽ quay cuồng đấy. Lúc đó có ra nông nỗi nào thì tôi không biết đâu đấy.
あぶ危ないからそこにはい入ってはいけないとい言ったのに、かっ勝て手にはい入ってけ怪が我をしてもし知らないぞ。
Đã bảo là nguy hiểm đừng có vào đó rồi, thế mà vẫn tự ý đâm đầu vào, nhỡ có bị thương thì tự chịu trách nhiệm đấy nhé.
~ものを
〜すれば、そうならなかったのに
Cách dịch
Giá mà... thì đã... vậy mà...
Ý nghĩa
"Nếu làm vậy thì đã không thành ra thế này rồi, vậy mà...".
- Thể hiện sự bất mãn, hối hận hoặc tiếc nuối của người nói.
- Đôi khi vế sau có thể được lược bớt.
Cấu trúc
Ví dụ
けっ結きょく局、ふたり二人はわか別れることになったそうだ。あのとき、かれ彼がす素なお直にあやま謝っていればよかったものを。
Nghe nói cuối cùng hai người họ đã chia tay. Giá mà lúc đó anh ấy thành thật xin lỗi thì tốt biết mấy, vậy mà...
おかね金がな無いなら、い言ってくれたらよかったものを。
Nếu không có tiền thì nói với tôi một tiếng có phải tốt không, vậy mà lại...
だま黙っていればバレなかったものを、どうしてい言っちゃうかなあ。
Nếu cứ im lặng thì đã không bị lộ rồi, vậy mà sao lại nói ra thế cơ chứ.
もっとはや早くびょう病いん院へい行けばひどくならなかったものを、「ね寝ていればなお治る」とかい言うからこんなことになるのよ。
Nếu chịu đi bệnh viện sớm hơn thì đã không bị nặng thế này rồi, vậy mà cứ bảo "ngủ là khỏi" nên mới thành ra nông nỗi này đây.
~だろうに
〜なのに(強い遺憾、同情、不満、後悔などの気持ち)
Cách dịch
Giá mà... thì đã... rồi (vậy mà) / Thế mà...
Ý nghĩa
- Diễn tả tâm trạng tiếc nuối, đồng cảm, bất mãn hoặc hối hận sâu sắc của người nói trước một kết quả trái ngược với thực tế hoặc kỳ vọng.
- Khi câu kết thúc bằng 「だろうに」tức là phần mệnh đề tiếp theo (như "đáng tiếc thế", "không thể tin nổi") đã được lược bỏ.
Cấu trúc
Ví dụ
もうすこ少しはや早くびょう病いん院にい行っていれば、たす助かっただろうに。
Giá mà đi bệnh viện sớm hơn một chút thì có lẽ đã cứu được rồi, vậy mà...
じ自ぶん分もたい体ちょう調がわる悪いだろうに、かれ彼はてつ徹や夜でわたし私のかん看びょう病をしてくれた。
Bản thân chắc cũng đang không khỏe, thế mà anh ấy vẫn thức trắng đêm để chăm sóc cho tôi.
もっとれん練しゅう習していればか勝てただろうに、ほん本とう当にくや悔しい。
Nếu luyện tập nhiều hơn thì đã có thể thắng rồi, thật là tiếc nuối quá.
しず静かにしていればみ見つからなかっただろうに、かれ彼がこえ声をだ出すからみ見つかってしまいました。
Nếu cứ giữ im lặng thì đã không bị phát hiện rồi, thế mà tại anh ta lên tiếng nên mới bị phát hiện.
~たら~ところだ
もし〜していたら、〜という状況だ(実際にはそうならずに済んだことを振り返る)
Cách dịch
Nếu... thì có lẽ đã / sẽ... (dẫn đến kết quả như thế này)
Ý nghĩa
- Cấu trúc này dùng để lật ngược lại một sự việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc một sự thật ở hiện tại: Giả sử nếu điều kiện thay đổi, thì một kết quả khác có lẽ đã/ sẽ xảy ra.
- Vế kết quả trước ところだ thường được chia ở thể quá khứ.
Cấu trúc
Ví dụ
もしあのとき時、あなたがこえ声をかけてくれなかったら、わたし私はいま今でもずっとなや悩んでいたところだ。
Nếu lúc đó bạn không chủ động bắt chuyện/hỏi thăm, thì có lẽ đến tận bây giờ tôi vẫn đang phải phiền muộn một mình rồi.
はや早めにネットでよ予やく約しておいてよかった。もしとう当じつ日けん券をか買おうとしていたら、ね値だん段がずいぶんたか高かったところだ。
May mà đã đặt trước qua mạng từ sớm. Nếu định để đến tận ngày hôm đó mới mua vé, thì có lẽ giá vé đã đắt hơn rất nhiều rồi.
し締めき切りがこん今しゅう週なら、らい来しゅう週にりょ旅こう行をけい計かく画していたわたし私はほん本とう当にたい大へん変だったところだ。
Nếu hạn chót mà vào tuần này, thì người đã lên kế hoạch đi du lịch vào tuần sau như tôi có lẽ đã gặp rắc rối lớn rồi.
あとすう数センチずれていたら、くるま車はたい大は破でいのち命にかわ関わるだい大じ事こ故だったところだ。
Nếu lệch đi vài centimet nữa thôi, thì chiếc xe đã bị nát vụn và có lẽ đã là một vụ tai nạn nghiêm trọng liên quan đến tính mạng rồi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸