Ngữ pháp N1 Bài 20 — 6 mẫu ngữ pháp
6 mẫu ngữ pháp · Bài 20
Mẫu 1
~たら最後/~たが最後
Cách dịch
Một khi... thì kết cục là (hỏng bét)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý "Nếu lỡ làm một việc như thế... thì kết cục mọi thứ sẽ hỏng bét hoặc không thể cứu vãn được nữa".
- Dạng cấu trúc 「たら最後」 mang tính chất văn nói (khẩu ngữ) nhiều hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
兄はゲームをし出したら最後、ご飯も食べずに夜遅くまで部屋にこもりっきりだ。
Anh trai tôi một khi đã lao vào chơi game thì đến cơm cũng không ăn, cứ giam mình suốt trong phòng cho tới đêm muộn.
1度削除したが最後、元に戻せなくなるからバックアップはきちんと取っておいたほうがいいよ。
Một khi đã lỡ tay xóa một lần rồi thì không thể khôi phục lại được nữa đâu, nên tốt nhất là hãy sao lưu cẩn thận vào.
Mẫu 2
~ばそれまでだ/~たらそれまでだ
Cách dịch
...thì cũng đến thế thôi / coi như xong
Ý nghĩa · Cách dùng
"Nếu làm thế thì tất cả kết thúc / hết hy vọng".
Dùng khi muốn nói nếu thực hiện hành động đó thì mọi nỗ lực từ trước đến nay đều trở nên vô ích.
Cấu trúc
Ví dụ
どんなに辛くても諦めたらそれまでだ。
Dù có đau khổ thế nào đi nữa, nếu bỏ cuộc thì coi như xong.
いくらお金持でも、死んでしまえばそれまでだ。
Dù có giàu có cỡ nào, nếu chết đi thì cũng đến thế mà thôi.
Mẫu 3
~ても知らない
Cách dịch
Ráng chịu / Tôi không chịu trách nhiệm đâu / Có mệnh hệ gì tôi không biết đâu nhé
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thể hiện thái độ mặc kệ, bỏ mặc hoặc đưa ra lời cảnh báo đanh thép khi đối phương phớt lờ lời khuyên, lời cảnh báo của mình để tự ý hành động.
- Được dùng trong văn nói giữa những người có mối quan hệ thân thiết, ở cuối câu thường hay đi kèm với các vĩ từ như 「〜からね」 (đấy nhé), 「〜ぞ」 (đấy cơ).
Cấu trúc
Ví dụ
そんなに夜遅くまでゲームばかりして、明日遅刻して怒られても知らないよ。
Cứ chơi game vô tội vạ đến tận đêm muộn thế kia, ngày mai mà đi muộn rồi bị mắng thì ráng mà chịu đấy nhé.
上司の忠告を聞かずにそんな勝手なことをして、後で大失敗しても知らないからね。
Không thèm nghe lời khuyên của sếp mà cứ tự ý làm càn như thế, sau này có thất bại ê chề thì tôi không biết đâu đấy nhé.
Mẫu 4
~ものを
Cách dịch
Giá mà... thì đã... vậy mà...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Nếu làm vậy thì đã không thành ra thế này rồi, vậy mà...".
- Thể hiện sự bất mãn, hối hận hoặc tiếc nuối của người nói.
- Đôi khi vế sau có thể được lược bớt.
Cấu trúc
Ví dụ
結局、二人は別れることになったそうだ。あのとき、彼が素直に謝っていればよかったものを。
Nghe nói cuối cùng hai người họ đã chia tay. Giá mà lúc đó anh ấy thành thật xin lỗi thì tốt biết mấy, vậy mà...
お金が無いなら、言ってくれたらよかったものを。
Nếu không có tiền thì nói với tôi một tiếng có phải tốt không, vậy mà lại...
Mẫu 5
~だろうに
Cách dịch
Giá mà... thì đã... rồi (vậy mà) / Thế mà...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả tâm trạng tiếc nuối, đồng cảm, bất mãn hoặc hối hận sâu sắc của người nói trước một kết quả trái ngược với thực tế hoặc kỳ vọng.
- Khi câu kết thúc bằng 「だろうに」tức là phần mệnh đề tiếp theo (như "đáng tiếc thế", "không thể tin nổi") đã được lược bỏ.
Cấu trúc
Ví dụ
もう少し早く病院に行っていれば、助かっただろうに。
Giá mà đi bệnh viện sớm hơn một chút thì có lẽ đã cứu được rồi, vậy mà...
自分も体調が悪いだろうに、彼は徹夜で私の看病をしてくれた。
Bản thân chắc cũng đang không khỏe, thế mà anh ấy vẫn thức trắng đêm để chăm sóc cho tôi.
Mẫu 6
~たら~ところだ
Cách dịch
Nếu... thì có lẽ đã / sẽ... (dẫn đến kết quả như thế này)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cấu trúc này dùng để lật ngược lại một sự việc đã xảy ra trong quá khứ hoặc một sự thật ở hiện tại: Giả sử nếu điều kiện thay đổi, thì một kết quả khác có lẽ đã/ sẽ xảy ra.
- Vế kết quả trước ところだ thường được chia ở thể quá khứ.
Cấu trúc
Ví dụ
もしあの時、あなたが声をかけてくれなかったら、私は今でもずっと悩んでいたところだ。
Nếu lúc đó bạn không chủ động bắt chuyện/hỏi thăm, thì có lẽ đến tận bây giờ tôi vẫn đang phải phiền muộn một mình rồi.
早めにネットで予約しておいてよかった。もし当日券を買おうとしていたら、値段がずいぶん高かったところだ。
May mà đã đặt trước qua mạng từ sớm. Nếu định để đến tận ngày hôm đó mới mua vé, thì có lẽ giá vé đã đắt hơn rất nhiều rồi.