Bài học N1
Ngày 21N1

Ngữ pháp trong bài

~であれ/~であろうと

N1

〜でも / 〜であっても(何があっても関係なく、例外はない)

"〜でも〜でも・・・だ"
例を挙げて、「どちらの場合でも・・・だ」と言いたい時に使う。


Cách dịch

Cho dù là... / Dù có là... đi chăng nữa
Dù là... hay là...

Ý nghĩa

- Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc dùng để nhấn mạnh rằng dù bất kể chuyện gì xảy ra cũng không liên quan, không có ngoại lệ.
- Thường được dùng dưới dạng liệt kê song song như 「AであれBであれ」 (Dù là A hay B) với ý nghĩa "trong cả hai trường hợp đều...".
- Vế sau thường là một sự thật không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vế trước, hoặc các biểu hiện thể hiện phán đoán mạnh mẽ, nghĩa vụ, quyết tâm của người nói.

Cấu trúc

Nであれであろうと
疑問詞何・誰・どこ…であれであろうと
N1であれN2であれ

Ví dụ

Dù lý do có là gì đi chăng nữa, việc sử dụng bạo lực với người khác là tuyệt đối không thể tha thứ.

Cho dù có là Tổng thống đi nữa thì vẫn có nghĩa vụ phải tuân theo pháp luật của quốc gia.

Dù có là lời nói dối nhỏ nhặt đến mức nào đi chăng nữa thì việc lừa dối người khác là điều không tốt.

Dù là trẻ con hay người lớn thì cũng đều nên có trách nhiệm với hành động của chính mình.

~はどうであれ

N1

〜がどういう状態・結果であっても(それは問題にしないで/それに関係なく)


Cách dịch

Bất kể... như thế nào / Dù... có ra sao đi nữa

Ý nghĩa

"Dù kết quả, trạng thái có ra sao đi chăng nữa (thì cũng không liên quan/không thành vấn đề)".
- Dùng để nhấn mạnh rằng sự việc ở vế trước không phải là điều quan trọng hay đáng bận tâm, điều cốt lõi và thực sự ý nghĩa nằm ở vế sau.
- Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết, diễn văn).

Cấu trúc

Nはどうであれ
疑問詞〜かはどうであれ

Lưu ý

Gần nghĩa với cấu trúc 「〜はともかく(として)」, nhưng 「〜はどうであれ」 mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn.

Ví dụ

Bất kể kết quả có như thế nào đi nữa, điều ý nghĩa là chúng ta đã nỗ lực hết mình và không bỏ cuộc cho đến phút cuối cùng.

Dù đánh giá của người khác có ra sao, tôi vẫn dự định kiên trì theo đuổi điều bản thân thực sự muốn làm.

Bất kể lý do là gì đi nữa, việc tự ý động vào máy tính của người khác khi chưa được phép là điều tuyệt đối không thể được.

Quá khứ có như thế nào đi chăng nữa, tương lai vẫn có thể thay đổi tùy thuộc vào sự nỗ lực từ nay về sau của bạn.

~ようが/~ようと

N1

〜ても関係なく・・・だ。


Cách dịch

Dù có... đi chăng nữa thì cũng (không liên quan)

Ý nghĩa

"Dù cho có... đi chăng nữa thì kết quả vế sau cũng không hề bị ảnh hưởng hay liên can gì".
Nhấn mạnh ý chí quyết tâm của người nói hoặc một sự thật hiển nhiên không thay đổi bất chấp điều kiện giả định ở vế trước có ra sao.

Cấu trúc

V-よう
Aい-かろう
Aな-だろう
Nだろう

Ví dụ

Tôi có kết hôn với ai đi chăng nữa thì đó cũng là quyền tự do cá nhân của tôi chứ nhỉ.

Dù cho những người xung quanh có nói ra nói vào thế nào đi chăng nữa, tôi cũng chẳng bận tâm. Tôi sẽ tự lập công ty riêng và thành công cho họ thấy.

Cho dù cả sếp lẫn đồng nghiệp khuyên ngăn đi chăng nữa, tôi vẫn nhất quyết xin nghỉ việc ở công ty này.

Do tàu bị trễ chuyến nên dù cho có vội vã đến đâu thì có vẻ cũng không kịp giờ bay mất rồi.

~ようが~ようが/~ようと~ようと

N1

〜しても〜しても、どちらの場合でも関係なく(後ろの状態や決定は変わらない)


Cách dịch

Dù có... hay... đi chăng nữa (cũng không ảnh hưởng)

Ý nghĩa

"Dù có... hay có... đi chăng nữa thì bất kể trường hợp nào cũng không liên quan / không ảnh hưởng (trạng thái hoặc quyết định ở vế sau vẫn không thay đổi)".
- Liệt kê hai sự việc đối lập hoặc các lựa chọn khác nhau để khẳng định mạnh mẽ ý chí của người nói hoặc một sự thật khách quan rằng hành động/kết quả ở vế sau hoàn toàn không bị lay chuyển bởi các điều kiện đó.
- Hai hình thức 「〜ようが〜ようが」 và 「〜ようと〜ようと」 có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn giống nhau.

Cấu trúc

V-ようV-よう
Aい-かろうAい-かろう
Aな-だろう-であろうAな-だろう-であろう
NだろうであろうNだろうであろう

Ví dụ

Dù mọi người xung quanh có tán thành hay phản đối đi chăng nữa, tôi dự định vẫn sẽ vững bước trên con đường mình tin chọn.

Dù có mưa giông bão táp đi chăng nữa, cuộc họp quan trọng ngày mai vẫn sẽ được tổ chức theo đúng kế hoạch.

Dù giá cả đắt hay rẻ đi chăng nữa, nếu đó là dụng cụ thiết yếu cho công việc thì chẳng còn cách nào khác là phải mua.

Thời gian dành cho sở thích, dẫu dưới con mắt của người khác là có ích hay vô ích, chỉ cần bản thân thấy hạnh phúc là được rồi.

~ようと~まいと/~ようが~まいが

N1

〜しても、〜しなくても関係なく、結果は同じだ・どちらでも構わない


Cách dịch

Dù có... hay không... đi chăng nữa

Ý nghĩa

- Sắp xếp song song dạng khẳng định (thể ý chí 〜よう) và phủ định (thể 〜まい) của cùng một động từ để nhấn mạnh rằng hành động đó có diễn ra hay không thì cũng hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự việc hay ý chí ở vế sau.
- Do có chứa cấu trúc phủ định trang trọng 「〜まい」 nên toàn bộ biểu hiện mang sắc thái văn viết hơi cứng nhắc và có tính trang trọng hơn.

Cấu trúc

V-ようが + V-まい

Lưu ý

「〜まい」の接続:
・V(I):V-る + まい → 行くまい、書くまい
・V(II):Vます + まい / V(る)+まい → 食べまい / 食べるまい
・V(III):するまい・すまい・しまい / くるまい・こまい

Ví dụ

Dù bạn có tin lời tôi nói hay không đi chăng nữa, thì đây vẫn là sự thật đã thực sự xảy ra.

Dù những người xung quanh có thích hay không thích đi chăng nữa, tôi vẫn nghĩ thiết kế này là tốt nhất.

Dù anh ấy có đến hay không, chúng tôi vẫn sẽ xuất phát.

Ngày mai dù trời có mưa hay không mưa đi chăng nữa, vì trận đấu được tổ chức ở sân vận động mái vòm nên sẽ không bị hủy bỏ.

~たところで

N1

"いくら〜しても"
前件に来ることをいくら〜しても、期待する結果が得られないことを表す。


Cách dịch

Dù có... đi chăng nữa (cũng vô ích)

Ý nghĩa

- Biểu thị việc dù có thực hiện hành động ở vế trước bao nhiêu đi chăng nữa thì vẫn không thể thu được kết quả như kỳ vọng.
- Cuối câu luôn đi kèm với dạng phủ định.
- Không sử dụng cùng với các biểu hiện có ý chí như như 「〜てください」 hay 「〜ましょう」....

Cấu trúc

V-たところで

Ví dụ

Chỉ còn 10 phút nữa là đến giờ kiểm tra rồi, bây giờ có lật sách hay vở ra xem đi chăng nữa cũng chẳng thay đổi được gì đâu.

Đã hoàn toàn không kịp nữa rồi, có cuống cuồng lên đi chăng nữa cũng chẳng giải quyết được gì cả.

Một ngày dù có bán được 100 cái đi chăng nữa lợi nhuận cũng chỉ tầm 500 yên, có lẽ chúng ta buộc phải ngừng sản xuất sản phẩm này thôi.

Dù có thảo luận thêm đi chăng nữa, đây cũng không phải là chủ đề có thể đưa ra câu trả lời ngay được, chỉ tổ tốn thời gian thôi.

~にしたところで/~としたところで

N1

〜の立場であっても/〜の場合であっても(結局は同じだ、良くない結果になる)


Cách dịch

Ngay cả đối với... / Ngay cả trong trường hợp... (thì kết quả cũng không đổi)

Ý nghĩa

- Diễn tả ý "ngay cả với những người có năng lực rất cao hoặc ở vị thế, lập trường đặc biệt, thì kết quả đối với họ cũng vô vọng hoặc tồi tệ y như người bình thường".
- Thể hiện sự phán đoán mang tính phủ định hoặc cam chịu.
- Trong hội thoại hàng ngày, cấu trúc này thường chuyển sang dạng gọn hơn là 「〜にしたって」, 「〜としたって」.

Cấu trúc

Nにしたところでとしたところで
【普通形】にしたところでとしたところで

Ví dụ

Ngay cả đối với một đầu bếp chuyên nghiệp, việc nấu một bữa tối sang trọng với số lượng nguyên liệu ít ỏi thế này cũng là điều rất khó khăn.

Ngay cả đối với cha mẹ, không phải lúc nào cũng có thể thấu hiểu được toàn bộ những gì con cái mình đang suy nghĩ.

Cho dù là anh ấy không hề có ý xấu đi chăng nữa nhưng sự thật rằng lần đi muộn này đã gây phiền toái cho rất nhiều người là không thể thay đổi.

Cho dù bây giờ có đưa ra đối sách mới đi nữa, có lẽ cũng không kịp nữa rồi.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸