Ngữ pháp N1 Bài 21: ~であれ/~であろうと, ~はどうであれ
7 mẫu ngữ pháp · Bài 21
Mẫu 1
~であれ/~であろうと
Cách dịch
Cho dù là... / Dù có là... đi chăng nữa
Dù là... hay là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc dùng để nhấn mạnh rằng dù bất kể chuyện gì xảy ra cũng không liên quan, không có ngoại lệ.
- Thường được dùng dưới dạng liệt kê song song như 「AであれBであれ」 (Dù là A hay B) với ý nghĩa "trong cả hai trường hợp đều...".
- Vế sau thường là một sự thật không bị ảnh hưởng bởi điều kiện vế trước, hoặc các biểu hiện thể hiện phán đoán mạnh mẽ, nghĩa vụ, quyết tâm của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
理由が何であろうと、他人に暴力を振うことは決して許されない。
Dù lý do có là gì đi chăng nữa, việc sử dụng bạo lực với người khác là tuyệt đối không thể tha thứ.
たとえ大統領であろうと、国の法律に従う義務がある。
Cho dù có là Tổng thống đi nữa thì vẫn có nghĩa vụ phải tuân theo pháp luật của quốc gia.
Mẫu 2
~はどうであれ
Cách dịch
Bất kể... như thế nào / Dù... có ra sao đi nữa
Ý nghĩa · Cách dùng
"Dù kết quả, trạng thái có ra sao đi chăng nữa (thì cũng không liên quan/không thành vấn đề)".
- Dùng để nhấn mạnh rằng sự việc ở vế trước không phải là điều quan trọng hay đáng bận tâm, điều cốt lõi và thực sự ý nghĩa nằm ở vế sau.
- Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết, diễn văn).
Cấu trúc
Lưu ý
Gần nghĩa với cấu trúc 「〜はともかく(として)」, nhưng 「〜はどうであれ」 mang sắc thái trang trọng, lịch sự hơn.
Ví dụ
結果はどうであれ、最後まで諦めずに全力で頑張ったことに意味がある。
Bất kể kết quả có như thế nào đi nữa, điều ý nghĩa là chúng ta đã nỗ lực hết mình và không bỏ cuộc cho đến phút cuối cùng.
他人の評価はどうであれ、私は自分が本当にやりたいことを貫くつもりだ。
Dù đánh giá của người khác có ra sao, tôi vẫn dự định kiên trì theo đuổi điều bản thân thực sự muốn làm.
Mẫu 3
~ようが/~ようと
Cách dịch
Dù có... đi chăng nữa thì cũng (không liên quan)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Dù cho có... đi chăng nữa thì kết quả vế sau cũng không hề bị ảnh hưởng hay liên can gì".
Nhấn mạnh ý chí quyết tâm của người nói hoặc một sự thật hiển nhiên không thay đổi bất chấp điều kiện giả định ở vế trước có ra sao.
Cấu trúc
Ví dụ
誰と結婚しようが、私の勝手でしょ。
Tôi có kết hôn với ai đi chăng nữa thì đó cũng là quyền tự do cá nhân của tôi chứ nhỉ.
周囲に何を言われようが、僕は気にしない。自分の会社を作って成功して見せる。
Dù cho những người xung quanh có nói ra nói vào thế nào đi chăng nữa, tôi cũng chẳng bận tâm. Tôi sẽ tự lập công ty riêng và thành công cho họ thấy.
Mẫu 4
~ようが~ようが/~ようと~ようと
Cách dịch
Dù có... hay... đi chăng nữa (cũng không ảnh hưởng)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Dù có... hay có... đi chăng nữa thì bất kể trường hợp nào cũng không liên quan / không ảnh hưởng (trạng thái hoặc quyết định ở vế sau vẫn không thay đổi)".
- Liệt kê hai sự việc đối lập hoặc các lựa chọn khác nhau để khẳng định mạnh mẽ ý chí của người nói hoặc một sự thật khách quan rằng hành động/kết quả ở vế sau hoàn toàn không bị lay chuyển bởi các điều kiện đó.
- Hai hình thức 「〜ようが〜ようが」 và 「〜ようと〜ようと」 có ý nghĩa và cách dùng hoàn toàn giống nhau.
Cấu trúc
Ví dụ
周りの人が賛成しようが反対しようが、私は自分の信じる道を突き進むつもりだ。
Dù mọi người xung quanh có tán thành hay phản đối đi chăng nữa, tôi dự định vẫn sẽ vững bước trên con đường mình tin chọn.
雨が降ろうと槍が降ろうと、明日の重要な会議は予定通りに開催されます。
Dù có mưa giông bão táp đi chăng nữa, cuộc họp quan trọng ngày mai vẫn sẽ được tổ chức theo đúng kế hoạch.
Mẫu 5
~ようと~まいと/~ようが~まいが
Cách dịch
Dù có... hay không... đi chăng nữa
Ý nghĩa · Cách dùng
- Sắp xếp song song dạng khẳng định (thể ý chí 〜よう) và phủ định (thể 〜まい) của cùng một động từ để nhấn mạnh rằng hành động đó có diễn ra hay không thì cũng hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến sự việc hay ý chí ở vế sau.
- Do có chứa cấu trúc phủ định trang trọng 「〜まい」 nên toàn bộ biểu hiện mang sắc thái văn viết hơi cứng nhắc và có tính trang trọng hơn.
Cấu trúc
Lưu ý
「〜まい」の接続:
・V(I):V-る + まい → 行くまい、書くまい
・V(II):Vます + まい / V(る)+まい → 食べまい / 食べるまい
・V(III):するまい・すまい・しまい / くるまい・こまい
Ví dụ
あなたが私の話を信じようと信じまいと、これが実際に起きた真実です。
Dù bạn có tin lời tôi nói hay không đi chăng nữa, thì đây vẫn là sự thật đã thực sự xảy ra.
周囲の人が気に入ろうが気に入るまいが、私はこのデザインが一番良いと思っている。
Dù những người xung quanh có thích hay không thích đi chăng nữa, tôi vẫn nghĩ thiết kế này là tốt nhất.
Mẫu 6
~たところで
Cách dịch
Dù có... đi chăng nữa (cũng vô ích)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Biểu thị việc dù có thực hiện hành động ở vế trước bao nhiêu đi chăng nữa thì vẫn không thể thu được kết quả như kỳ vọng.
- Cuối câu luôn đi kèm với dạng phủ định.
- Không sử dụng cùng với các biểu hiện có ý chí như như 「〜てください」 hay 「〜ましょう」....
Cấu trúc
Ví dụ
テストまであと10分だし、今さら本やノートを見たところで何も変わらないよ。
Chỉ còn 10 phút nữa là đến giờ kiểm tra rồi, bây giờ có lật sách hay vở ra xem đi chăng nữa cũng chẳng thay đổi được gì đâu.
もう絶対に間に合わないし、慌てたところでどうにもならないよ。
Đã hoàn toàn không kịp nữa rồi, có cuống cuồng lên đi chăng nữa cũng chẳng giải quyết được gì cả.
Mẫu 7
~にしたところで/~としたところで
Cách dịch
Ngay cả đối với... / Ngay cả trong trường hợp... (thì kết quả cũng không đổi)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý "ngay cả với những người có năng lực rất cao hoặc ở vị thế, lập trường đặc biệt, thì kết quả đối với họ cũng vô vọng hoặc tồi tệ y như người bình thường".
- Thể hiện sự phán đoán mang tính phủ định hoặc cam chịu.
- Trong hội thoại hàng ngày, cấu trúc này thường chuyển sang dạng gọn hơn là 「〜にしたって」, 「〜としたって」.
Cấu trúc
Ví dụ
プロの料理人にしたところで、これほど少ない食材で豪華なディナーを作るのは難しい。
Ngay cả đối với một đầu bếp chuyên nghiệp, việc nấu một bữa tối sang trọng với số lượng nguyên liệu ít ỏi thế này cũng là điều rất khó khăn.
親としたところで、子供の考えていることをすべて理解できるわけではない。
Ngay cả đối với cha mẹ, không phải lúc nào cũng có thể thấu hiểu được toàn bộ những gì con cái mình đang suy nghĩ.