Ngữ pháp N1 Bài 22: ~といえども, ~とて
8 mẫu ngữ pháp · Bài 22
Mẫu 1
~といえども
Cách dịch
Dù là... đi chăng nữa / Cho dù có...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để nêu lên một đối tượng/sự việc mà ai cũng nghĩ là đương nhiên, ngoại lệ hoặc có ưu thế. Tuy nhiên, thực tế vế sau vẫn xảy ra điều trái ngược
- Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
Ví dụ
いくら生きるためといえども、人の物を盗むのは良くない。
Dù là vì để sinh tồn đi chăng nữa, việc trộm cắp đồ của người khác là không tốt.
いくら安いといえども、偽物であれば欲しいとは思わない。
Dù có rẻ đến mấy đi chăng nữa, nếu là hàng giả thì tôi cũng không muốn có.
Mẫu 2
~とて
Cách dịch
Dẫu có là... / Ngay cả... thì cũng không ngoại lệ
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mang ý nghĩa tương tự như 「〜でも」, 「〜であっても」 nhưng là cách diễn đạt rất cổ kính và trang trọng.
- Chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết hoặc các bối cảnh cực kỳ chính thức.
- Thường dùng dưới các dạng như 「私とて」 (Dẫu là tôi đi chăng nữa), 「いくら〜とて」 (Dù có... thế nào đi chăng nữa) để nhấn mạnh điều kiện nghịch tiếp.
Cấu trúc
Ví dụ
どんなに親しい友人関係とて、守るべき最低限の礼儀やマナーはある。
Dù có là mối quan hệ bạn bè thân thiết đến mức nào đi chăng nữa thì vẫn có những lễ nghĩa và phép lịch sự tối thiểu phải tuân thủ.
科学技術がどれほど進歩したとて、自然の猛威を完全にコントロールすることはできない。
Cho dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ đến đâu đi chăng nữa thì cũng không thể kiểm soát hoàn toàn được sự giận dữ của tự nhiên.
Mẫu 3
~に至っても
Cách dịch
Ngay cả khi đến mức... / Cho dù đến giai đoạn... (vẫn không đổi)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mẫu câu này diễn tả sự việc, tình trạng đã tiến triển đến một giai đoạn cực đoan, nghiêm trọng hoặc không mong muốn, nhưng kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi, hoặc hành động giải quyết vẫn không được thực hiện.
- Thường mang sắc thái bất ngờ, phê phán, hoặc thất vọng từ phía người nói
- Vế sau thường đi với các biểu hiện mang tính phủ định hoặc diễn tả việc không thực hiện hành động đáng lý phải làm.
Cấu trúc
Ví dụ
ここまで事態が悪化するに至っても、彼は自分の非を認めようとしない。
Ngay cả khi sự việc đã tồi tệ đến mức này, anh ta vẫn không chịu thừa nhận lỗi lầm của mình.
会社の倒産が決定するに至っても、経営陣は労働組合との話し合いを拒否し続けた。
Ngay cả khi việc công ty phá sản đã được quyết định, ban lãnh đạo vẫn tiếp tục từ chối đối thoại với công đoàn lao động.
Mẫu 4
~とはいえ
Cách dịch
Tuy nói là... nhưng... / Mặc dù...nhưng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi công nhận sự thật ở vế trước, nhưng vế sau lại đưa ra một thực tế có phần khác biệt hoặc ý kiến trái ngược với những gì thông thường sẽ suy diễn từ vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
ここは最り駅とはいえ、自宅から自転車でも20分はかかる。
Nơi đây tuy nói là nhà ga gần nhất, nhưng từ nhà đi bằng xe đạp cũng mất ít nhất 20 phút.
親しい関係だとはいえ、最低限の礼儀を忘れてはいけない。
Dù nói là mối quan hệ thân thiết đi chăng nữa thì cũng không được quên đi lễ nghĩa tối thiểu.
Mẫu 5
~ないまでも
Cách dịch
Dù không đến mức... nhưng ít nhất...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Dù không đạt đến mức độ hoàn hảo hay lý tưởng như vế trước, nhưng tối thiểu cũng đạt được vế sau".
Vế sau rất hay đi kèm với những từ như 「少なくとも」 (ít nhất thì) hoặc 「せめて」 (tối thiểu/ít ra).
Cấu trúc
Ví dụ
今の給料は十分とは言えないまでも、なんとか暮らしていけるだけはあります。
Mức lương hiện tại dù không đến mức gọi là dư dả, nhưng ít nhất cũng đủ để trang trải cuộc sống qua ngày.
毎月帰ってこいとは言わないまでも、たまには顔を見せて欲しい。
Dù không bắt tháng nào cũng phải về nhà, nhưng ít nhất thỉnh thoảng cũng hãy ló mặt về cho bố mẹ nhìn thấy.
Mẫu 6
~こそ~が/けれど
Cách dịch
Tuy...nhưng... / Đúng là...nhưng...(bản chất lại tốt)
Ý nghĩa · Cách dùng
Nhấn mạnh và công nhận yếu tố ở vế trước bằng từ 「こそ」, sau đó đưa ra một nội dung mang tính đối lập hoặc là bản chất thực sự ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
この服はデザインこそ古いが、素材は非常に良いものを使っている。
Bộ quần áo này tuy kiểu dáng có lỗi thời thật, nhưng chất liệu được sử dụng lại cực kỳ tốt.
彼の料理は見た目こそ悪いけれど、味は一流のレストランに負けない。
Món ăn của anh ấy tuy bề ngoài trông không đẹp mắt thật, nhưng hương vị thì chẳng thua kém gì các nhà hàng đẳng cấp hàng đầu.
Mẫu 7
~こそあれ
Cách dịch
Dù có... / Tuy có... (nhưng bản chất không đổi)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Có A đấy, nhưng không có chuyện tiêu cực B xảy ra đâu, mà trái lại còn tích cực".
- Công nhận sự tồn tại của vế trước, nhưng nhấn mạnh rằng bản chất cốt lõi hoặc mặt tích cực ở vế sau hoàn toàn không bị ảnh hưởng, thay đổi.
- Thường dùng trong văn phong trang trọng để nhấn mạnh nội dung khẳng định ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
彼のやり方には多少の問題こそあれ、結果としては大成功だったと言える。
Dù cách làm của anh ấy có một vài vấn đề nhỏ, nhưng nhìn vào kết quả thì có thể nói là đã đại thành công.
二人の間には意見の誤解こそあれ、決して憎しみ合っているわけではない。
Giữa hai người họ tuy có sự hiểu lầm về ý kiến, nhưng tuyệt đối không phải là ghét bỏ lẫn nhau.
Mẫu 8
~こそすれ
Cách dịch
Chỉ có... chứ tuyệt đối không...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Chỉ có thể là vế trước, chứ tuyệt đối không bao giờ là vế sau".
- Diễn tả một hành động/trạng thái chỉ diễn tiến theo một chiều hướng cố định, hoàn toàn không có chuyện ngược lại xảy ra .
- Vế sau luôn luôn đi kèm với các biểu hiện phủ định mạnh mẽ như 〜ない, 〜わけがない,....
Cấu trúc
Ví dụ
年齢を重ねると、白髪は増えこそすれ、減ることはない。
Khi tuổi tác ngày càng cao, tóc bạc chỉ có tăng lên chứ không bao giờ giảm đi.
あなたの将来を心配こそすれ、悪く思っているわけがありません。
Tôi chỉ có lo lắng cho tương lai của bạn thôi, chứ không phải là có ý nghĩ xấu gì đâu.