Ngữ pháp trong bài
~といえども
たとえ〜であっても/いくら〜でも
Cách dịch
Dù là... đi chăng nữa / Cho dù có...
Ý nghĩa
- Dùng để nêu lên một đối tượng/sự việc mà ai cũng nghĩ là đương nhiên, ngoại lệ hoặc có ưu thế. Tuy nhiên, thực tế vế sau vẫn xảy ra điều trái ngược
- Là biểu hiện trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
Ví dụ
いくらい生きるためといえども、ひと人のもの物をぬす盗むのはよ良くない。
Dù là vì để sinh tồn đi chăng nữa, việc trộm cắp đồ của người khác là không tốt.
いくらやす安いといえども、にせ偽もの物であればほ欲しいとはおも思わない。
Dù có rẻ đến mấy đi chăng nữa, nếu là hàng giả thì tôi cũng không muốn có.
み未せい成ねん年といえども、つみ罪をおか犯したのであればつぐな償うべきだ。
Dù là vị thành niên đi chăng nữa, nếu đã phạm tội thì phải đền tội.
プロのギタリストといえども、ミスをすることはありえ得る。
Ngay cả một nghệ sĩ guitar chuyên nghiệp đi chăng nữa cũng hoàn toàn có thể mắc lỗi.
~とて
〜であっても/〜としても(〜だからといって例外ではない、結果は同じだ)
Cách dịch
Dẫu có là... / Ngay cả... thì cũng không ngoại lệ
Ý nghĩa
- Mang ý nghĩa tương tự như 「〜でも」, 「〜であっても」 nhưng là cách diễn đạt rất cổ kính và trang trọng.
- Chủ yếu dùng trong văn viết, tiểu thuyết hoặc các bối cảnh cực kỳ chính thức.
- Thường dùng dưới các dạng như 「私とて」 (Dẫu là tôi đi chăng nữa), 「いくら〜とて」 (Dù có... thế nào đi chăng nữa) để nhấn mạnh điều kiện nghịch tiếp.
Cấu trúc
Ví dụ
どんなにした親しいゆう友じん人かん関けい係とて、まも守るべきさい最てい低げん限のれい礼ぎ儀やマナーはある。
Dù có là mối quan hệ bạn bè thân thiết đến mức nào đi chăng nữa thì vẫn có những lễ nghĩa và phép lịch sự tối thiểu phải tuân thủ.
か科がく学ぎ技じゅつ術がどれほどしん進ぽ歩したとて、し自ぜん然のもう猛い威をかん完ぜん全にコントロールすることはできない。
Cho dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ đến đâu đi chăng nữa thì cũng không thể kiểm soát hoàn toàn được sự giận dữ của tự nhiên.
まだおさな幼いこ子ども供とて、おとな大人のうそ嘘やしゅう周い囲のふ不おん穏なくう空き気はびん敏かん感かん感じと取るものだ。
Ngay cả một đứa trẻ còn thơ dại thì cũng sẽ cảm nhận một cách nhạy cảm những lời nói dối của người lớn hay bầu không khí bất ổn xung quanh.
わたし私とてひと人のこ子ですから、あんなにひどいぶ侮じょく辱をう受ければいか怒りをかん感じます。
Dẫu sao tôi cũng là con người, nếu bị lăng mạ sỉ nhục nặng nề đến thế thì đương nhiên sẽ cảm thấy tức giận.
~に至っても
〜という重大な局面・最終的な段階になっても、まだ(状況が変わらない、行動を起こさない)
Cách dịch
Ngay cả khi đến mức... / Cho dù đến giai đoạn... (vẫn không đổi)
Ý nghĩa
- Mẫu câu này diễn tả sự việc, tình trạng đã tiến triển đến một giai đoạn cực đoan, nghiêm trọng hoặc không mong muốn, nhưng kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi, hoặc hành động giải quyết vẫn không được thực hiện.
- Thường mang sắc thái bất ngờ, phê phán, hoặc thất vọng từ phía người nói
- Vế sau thường đi với các biểu hiện mang tính phủ định hoặc diễn tả việc không thực hiện hành động đáng lý phải làm.
Cấu trúc
Ví dụ
ここまでじ事たい態があっ悪か化するにいた至っても、かれ彼はじ自ぶん分のひ非をみと認めようとしない。
Ngay cả khi sự việc đã tồi tệ đến mức này, anh ta vẫn không chịu thừa nhận lỗi lầm của mình.
かい会しゃ社のとう倒さん産がけっ決てい定するにいた至っても、けい経えい営じん陣はろう労どう働くみ組あい合とのはな話しあ合いをきょ拒ひ否しつづ続けた。
Ngay cả khi việc công ty phá sản đã được quyết định, ban lãnh đạo vẫn tiếp tục từ chối đối thoại với công đoàn lao động.
い医し師からきび厳しくちゅう忠こく告されるにいた至っても、かれ彼はさけ酒もタバコもやめなかった。
Cho dù đã đến mức bị bác sĩ nghiêm khắc cảnh báo, anh ấy vẫn không chịu bỏ rượu bia lẫn thuốc lá.
おお多くのひ被がい害しゃ者がで出るにいた至っても、そのけっ欠かん陥しょう商ひん品のかい回しゅう収さ作ぎょう業はおこな行われなかった。
Ngay cả khi đã có rất nhiều nạn nhân xuất hiện, việc thu hồi sản phẩm lỗi đó vẫn không được tiến hành.
~とはいえ
〜といっても/〜であるが、しかし
Cách dịch
Tuy nói là... nhưng... / Mặc dù...nhưng...
Ý nghĩa
Dùng khi công nhận sự thật ở vế trước, nhưng vế sau lại đưa ra một thực tế có phần khác biệt hoặc ý kiến trái ngược với những gì thông thường sẽ suy diễn từ vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
ここはもよ最りえき駅とはいえ、じ自たく宅からじ自てん転しゃ車でも20ぷん分はかかる。
Nơi đây tuy nói là nhà ga gần nhất, nhưng từ nhà đi bằng xe đạp cũng mất ít nhất 20 phút.
した親しいかん関けい係だとはいえ、さい最てい低げん限のれい礼ぎ儀をわす忘れてはいけない。
Dù nói là mối quan hệ thân thiết đi chăng nữa thì cũng không được quên đi lễ nghĩa tối thiểu.
かれ彼はまだみ未せい成ねん年だとはいえ、じ自ぶん分のおか犯したこう行い為にしっかりとせき責にん任をも持つべきだ。
Cậu ấy tuy vẫn còn là vị thành niên, nhưng vẫn nên có trách nhiệm rõ ràng với hành vi do mình gây ra.
わたし私はに日ほん本じん人だとはいえ、アメリカでそだ育ったので、かん漢じ字があまりよ読めません。
Tôi dù nói là người Nhật thật đấy, nhưng vì lớn lên ở Mỹ nên không đọc được nhiều chữ Hán.
~ないまでも
〜という程度には達しないが
Cách dịch
Dù không đến mức... nhưng ít nhất...
Ý nghĩa
"Dù không đạt đến mức độ hoàn hảo hay lý tưởng như vế trước, nhưng tối thiểu cũng đạt được vế sau".
Vế sau rất hay đi kèm với những từ như 「少なくとも」 (ít nhất thì) hoặc 「せめて」 (tối thiểu/ít ra).
Cấu trúc
Ví dụ
いま今のきゅう給りょう料はじゅう十ぶん分とはい言えないまでも、なんとかく暮らしていけるだけはあります。
Mức lương hiện tại dù không đến mức gọi là dư dả, nhưng ít nhất cũng đủ để trang trải cuộc sống qua ngày.
まい毎つき月かえ帰ってこいとはい言わないまでも、たまにはかお顔をみ見せてほ欲しい。
Dù không bắt tháng nào cũng phải về nhà, nhưng ít nhất thỉnh thoảng cũng hãy ló mặt về cho bố mẹ nhìn thấy.
かい海がい外りょ旅こう行とはい言わないまでも、こく国ない内りょ旅こう行ぐらいとし年に1かい回はしたい。
Dù không mơ đến chuyện đi du lịch nước ngoài, nhưng ít ra du lịch trong nước thì một năm tôi muốn đi một lần.
すでにざい在こ庫がなくてん展じ示ひん品をか買うことになったので、30%び引きとはいかないまでも、せめて5%び引きくらいにはしてほしかった。
Vì đã hết hàng trong kho và phải mua hàng trưng bày, nên dù không được giảm giá tới 30% đi chăng nữa thì chí ít tôi cũng muốn được giảm tầm 5%.
~こそ~が/けれど
確かに〜の点は認めるが、実際は...(〜についてはそうだが、後ろのことが本質だ)
Cách dịch
Tuy...nhưng... / Đúng là...nhưng...(bản chất lại tốt)
Ý nghĩa
Nhấn mạnh và công nhận yếu tố ở vế trước bằng từ 「こそ」, sau đó đưa ra một nội dung mang tính đối lập hoặc là bản chất thực sự ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
このふく服はデザインこそふる古いが、そ素ざい材はひ非じょう常によ良いものをつか使っている。
Bộ quần áo này tuy kiểu dáng có lỗi thời thật, nhưng chất liệu được sử dụng lại cực kỳ tốt.
かれ彼のりょう料り理はみ見ため目こそわる悪いけれど、あじ味はいち一りゅう流のレストランにま負けない。
Món ăn của anh ấy tuy bề ngoài trông không đẹp mắt thật, nhưng hương vị thì chẳng thua kém gì các nhà hàng đẳng cấp hàng đầu.
ね値だん段こそたか高いが、このと時けい計はいっ一しょう生もの物としてつか使うか価ち値がある。
Chiếc đồng hồ này đúng là giá đắt thật, nhưng nó có giá trị để sử dụng suốt cả cuộc đời.
~こそあれ
〜はあるけれど(確かに前者はあるが、それによって後者の本質やプラスの面は変わらない)
Cách dịch
Dù có... / Tuy có... (nhưng bản chất không đổi)
Ý nghĩa
"Có A đấy, nhưng không có chuyện tiêu cực B xảy ra đâu, mà trái lại còn tích cực".
- Công nhận sự tồn tại của vế trước, nhưng nhấn mạnh rằng bản chất cốt lõi hoặc mặt tích cực ở vế sau hoàn toàn không bị ảnh hưởng, thay đổi.
- Thường dùng trong văn phong trang trọng để nhấn mạnh nội dung khẳng định ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼のやりかた方にはた多しょう少のもん問だい題こそあれ、けっ結か果としてはだい大せい成こう功だったとい言える。
Dù cách làm của anh ấy có một vài vấn đề nhỏ, nhưng nhìn vào kết quả thì có thể nói là đã đại thành công.
ふたり二人のあいだ間にはい意けん見のご誤かい解こそあれ、けっ決してにく憎しみあ合っているわけではない。
Giữa hai người họ tuy có sự hiểu lầm về ý kiến, nhưng tuyệt đối không phải là ghét bỏ lẫn nhau.
た多しょう少のく苦ろう労こそあれ、このし仕ごと事にはそれい以じょう上におお大きなやりがいがある。
Tuy có chút vất vả thật đấy, nhưng công việc này có giá trị lớn lao hơn thế nhiều.
~こそすれ
〜はするけれど、絶対に〜はしない(〜するだけで、決してその反対にはならない)
Cách dịch
Chỉ có... chứ tuyệt đối không...
Ý nghĩa
"Chỉ có thể là vế trước, chứ tuyệt đối không bao giờ là vế sau".
- Diễn tả một hành động/trạng thái chỉ diễn tiến theo một chiều hướng cố định, hoàn toàn không có chuyện ngược lại xảy ra .
- Vế sau luôn luôn đi kèm với các biểu hiện phủ định mạnh mẽ như 〜ない, 〜わけがない,....
Cấu trúc
Ví dụ
ねん年れい齢をかさ重ねると、しら白が髪はふ増えこそすれ、へ減ることはない。
Khi tuổi tác ngày càng cao, tóc bạc chỉ có tăng lên chứ không bao giờ giảm đi.
あなたのしょう将らい来をしん心ぱい配こそすれ、わる悪くおも思っているわけがありません。
Tôi chỉ có lo lắng cho tương lai của bạn thôi, chứ không phải là có ý nghĩ xấu gì đâu.
このくすり薬をの飲めば、しょう症じょう状はかい回く復こそすれ、あっ悪か化するようなことはありません。
Nếu uống loại thuốc này, triệu chứng bệnh chỉ có tiến triển tốt lên chứ tuyệt đối không có chuyện trở nên trầm trọng hơn đâu.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸