Ngữ pháp trong bài
~に値する
〜するだけの十分な価値がある/〜するのにふさわしい
Cách dịch
Xứng đáng... / Đáng để...
Ý nghĩa
- Diễn tả một sự việc, hành động có giá trị hoặc hoàn toàn tương xứng với một mức đánh giá nào đó.
- Là cách nói trang trọng (văn viết).
- Thường đi kèm với các danh từ hoặc động từ chỉ sự đánh giá như: "khen ngợi" (称賛), "chú ý" (注目), "đánh giá" (評価), "đồng cảm" (同情), "đặc biệt ghi nhận" (特筆).
- Dạng phủ định 「〜に値しない」 (không đáng để...) cũng thường xuyên được sử dụng.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼のなが長ねん年のけん研きゅう究せい成か果は、ノーベルしょう賞にあたい値するす素ば晴らしいものだ。
Thành quả nghiên cứu nhiều năm của anh ấy là một điều tuyệt vời hoàn toàn xứng đáng với giải Nobel.
このえい映が画は、わざわざえい映が画かん館にあし足をはこ運んでみ観るにあたい値するさく作ひん品だ。
Bộ phim này là một tác phẩm rất đáng để cất công đến tận rạp chiếu phim để thưởng thức.
あいつのい言ったね根もは葉もないうわさ噂ばなし話など、ま真じ面め目にき聞くにあたい値しない。
Những lời đồn đại vô căn cứ mà gã đó nói hoàn toàn không đáng để chúng ta lắng nghe một cách nghiêm túc.
し市みん民のいのち命をすく救ったかれ彼のゆう勇かん敢なこう行どう動は、すべてのひと人のしょう称さん賛にあたい値する。
Hành động dũng cảm cứu mạng người dân của anh ấy xứng đáng nhận được sự tán dương của tất cả mọi người.
~に足る/~に足りる
〜できる/〜する価値がある
Cách dịch
Đáng... / Đủ để...
Ý nghĩa
Diễn tả một sự việc, đối tượng có đủ phẩm chất hoặc giá trị xứng đáng để thực hiện hành động đó.
Cấu trúc
Ví dụ
た田なか中せん先ぱい輩はしん信らい頼にた足るひと人だから、こま困ったことがあったらかれ彼にき聞くといいよ。
Tiền bối Tanaka là một người đáng tin cậy, nên nếu gặp khó khăn gì bạn nên hỏi anh ấy.
わたし私のじょう上し司はし仕ごと事もできるし、ぶ部か下をきちんときょう教いく育してくれるし、そん尊けい敬するにた足るじん人ぶつ物だ。
Sếp của tôi vừa làm được việc, vừa đào tạo cấp dưới rất bài bản, là một nhân vật hoàn toàn xứng đáng để kính trọng.
インターネットじょう上にはデマじょう情ほう報もおお多く、すべ全てのものがしん信らい頼にた足るじょう情ほう報だとはい言えない。
Trên mạng internet có nhiều thông tin thất thiệt, không thể nói mọi thứ đều là thông tin đáng tin cậy được.
まん満てん点ではなかったものの、まん満ぞく足にた足るけっ結か果だった。
Tuy không được điểm tối đa nhưng đó là một kết quả đủ để hài lòng.
~に堪える
〜する価値がある
Cách dịch
Đáng... / Xứng đáng để...
Ý nghĩa
Diễn tả một sự vật, tác phẩm có đủ chất lượng, phẩm chất tốt đẹp để thưởng thức hoặc nhận được đánh giá cao.
Cấu trúc
Ví dụ
ことし今年はかん鑑しょう賞にた堪えるに日ほん本のえい映が画がおお多くて、とてもよかった。
Năm nay có nhiều bộ phim Nhật Bản đáng để thưởng thức nên rất tuyệt.
このアニメはこ子ども供む向けにつく作られていますが、おとな大人でもみ見るにた堪えるない内よう容です。
Bộ phim hoạt hình này tuy được làm dành cho trẻ em nhưng nội dung của nó cũng đáng để người lớn thưởng thức.
このギターはもく木ざい材のしつ質はもちろん、ね音いろ色もす素ば晴らしくひょう評か価にた堪える1ぽん本です。
Cây đàn guitar này chất lượng gỗ thì đương nhiên rồi, âm sắc cũng rất tuyệt vời, là một cây đáng để nhận được sự đánh giá cao.
~に耐える/~に耐えない
① 〜するだけの価値がある/ひどくて〜していられない
② (感謝や同情などの感情が)抑えきれないほど強い
Cách dịch
Xứng đáng để... / Không chịu nổi... / Vô cùng (cảm xúc)
Ý nghĩa
- Cấu trúc này có hai nghĩa chính:
① "Đáng để... / Xứng đáng..." (có giá trị để nhìn, nghe, phê bình...) hoặc ngược lại ở dạng phủ định: "Không đáng để...".
② "Vô cùng... / Không kìm nén được..." (thường đi với dạng 「に耐えない」 để diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ như biết ơn, cảm thông, hối hận... dâng trào không kìm nén được trong lòng).
- Là văn phong viết cực kỳ trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼のろん論ぶん文は、せん専もん門か家のきび厳しいひ批ひょう評にた耐えるす素ば晴らしいない内よう容だ。
Luận văn của anh ấy có nội dung tuyệt vời, hoàn toàn xứng đáng với những phê bình khắt khe của các chuyên gia.
おとな大人のかん鑑しょう賞にた耐えるしつ質のたか高いアニメえい映が画がさい最きん近ふ増えている。
Gần đây những bộ phim hoạt hình chất lượng cao đáng để người lớn thưởng thức đang ngày càng tăng lên.
こん今かい回のじ事けん件のひ被がい害しゃ者のことをおも思うと、どう同じょう情にた耐えない。
Cứ nghĩ về những nạn nhân trong vụ án lần này là tôi lại không khỏi xót thương (vô cùng đồng cảm).
みな皆さま様からのあたた温かいごし支えん援にたい対し、かん感しゃ謝にた耐えません。
Đối với sự hỗ trợ ấm áp từ mọi người, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn khôn xiết (không kìm được sự biết ơn).
〜かいがあって/〜かいもなく
①〜の効果があって/〜のおかげで
②〜の価値があって
大変だった、辛かったが〜したことで効果や成果が得られて、いい結果になったと言いたい時に使う。
Cách dịch
Bõ công... / Uổng công...
Ý nghĩa
- Dùng khi muốn nói rằng dù đã vất vả, khó khăn nhưng nhờ làm việc đó mà đạt được hiệu quả, thành quả tốt. (Bõ công...)
- Trong văn nói, chữ 「が」 trong 「〜かいがあって」 thường bị lược bỏ.
- Dạng phủ định có thể là 「〜かいがなく」 nhưng thường dùng 「〜かいもなく」 nhiều hơn. (Uổng công...)
Cấu trúc
Ví dụ
まい毎にち日シャドーイングをしたかいがあって、はつ発おん音がじょう上ず手になった。
Bõ công mỗi ngày đều luyện shadow, phát âm của tôi đã trở nên giỏi hơn.
まい毎にち日かがみ鏡のまえ前でれん練しゅう習したかいがあって、プレゼンはだい大せい成こう功だった。
Bõ công mỗi ngày luyện tập trước gương, buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ.
2じ時かん間もなら並んだかいがあって、に日ほん本いち一お美い味しいとひょう評ばん判のたか高いラーメンをた食べることができた。
Bõ công xếp hàng suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi đã được ăn món mì ramen được đánh giá là ngon nhất Nhật Bản.
20kgもダイエットにせい成こう功したのだから、たか高いおかね金をはら払ったかいがあったとおも思う。
Vì đã giảm cân thành công tận 20kg nên tôi nghĩ cũng đáng số tiền lớn bỏ ra.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸