Ngữ pháp N1 Bài 23: ~に値する, ~に足る/~に足りる
5 mẫu ngữ pháp · Bài 23
Mẫu 1
~に値する
Cách dịch
Xứng đáng... / Đáng để...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một sự việc, hành động có giá trị hoặc hoàn toàn tương xứng với một mức đánh giá nào đó.
- Là cách nói trang trọng (văn viết).
- Thường đi kèm với các danh từ hoặc động từ chỉ sự đánh giá như: "khen ngợi" (称賛), "chú ý" (注目), "đánh giá" (評価), "đồng cảm" (同情), "đặc biệt ghi nhận" (特筆).
- Dạng phủ định 「〜に値しない」 (không đáng để...) cũng thường xuyên được sử dụng.
Cấu trúc
Ví dụ
彼の長年の研究成果は、ノーベル賞に値する素晴らしいものだ。
Thành quả nghiên cứu nhiều năm của anh ấy là một điều tuyệt vời hoàn toàn xứng đáng với giải Nobel.
この映画は、わざわざ映画館に足を運んで観るに値する作品だ。
Bộ phim này là một tác phẩm rất đáng để cất công đến tận rạp chiếu phim để thưởng thức.
Mẫu 2
~に足る/~に足りる
Cách dịch
Đáng... / Đủ để...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một sự việc, đối tượng có đủ phẩm chất hoặc giá trị xứng đáng để thực hiện hành động đó.
Cấu trúc
Ví dụ
田中先輩は信頼に足る人だから、困ったことがあったら彼に聞くといいよ。
Tiền bối Tanaka là một người đáng tin cậy, nên nếu gặp khó khăn gì bạn nên hỏi anh ấy.
私の上司は仕事もできるし、部下をきちんと教育してくれるし、尊敬するに足る人物だ。
Sếp của tôi vừa làm được việc, vừa đào tạo cấp dưới rất bài bản, là một nhân vật hoàn toàn xứng đáng để kính trọng.
Mẫu 3
~に堪える
Cách dịch
Đáng... / Xứng đáng để...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một sự vật, tác phẩm có đủ chất lượng, phẩm chất tốt đẹp để thưởng thức hoặc nhận được đánh giá cao.
Cấu trúc
Ví dụ
今年は鑑賞に堪える日本の映画が多くて、とてもよかった。
Năm nay có nhiều bộ phim Nhật Bản đáng để thưởng thức nên rất tuyệt.
このアニメは子供向けに作られていますが、大人でも見るに堪える内容です。
Bộ phim hoạt hình này tuy được làm dành cho trẻ em nhưng nội dung của nó cũng đáng để người lớn thưởng thức.
Mẫu 4
~に耐える/~に耐えない
Cách dịch
Xứng đáng để... / Không chịu nổi... / Vô cùng (cảm xúc)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cấu trúc này có hai nghĩa chính:
① "Đáng để... / Xứng đáng..." (có giá trị để nhìn, nghe, phê bình...) hoặc ngược lại ở dạng phủ định: "Không đáng để...".
② "Vô cùng... / Không kìm nén được..." (thường đi với dạng 「に耐えない」 để diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ như biết ơn, cảm thông, hối hận... dâng trào không kìm nén được trong lòng).
- Là văn phong viết cực kỳ trang trọng, cứng nhắc.
Cấu trúc
Ví dụ
彼の論文は、専門家の厳しい批評に耐える素晴らしい内容だ。
Luận văn của anh ấy có nội dung tuyệt vời, hoàn toàn xứng đáng với những phê bình khắt khe của các chuyên gia.
大人の鑑賞に耐える質の高いアニメ映画が最近増えている。
Gần đây những bộ phim hoạt hình chất lượng cao đáng để người lớn thưởng thức đang ngày càng tăng lên.
Mẫu 5
〜かいがあって/〜かいもなく
Cách dịch
Bõ công... / Uổng công...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng khi muốn nói rằng dù đã vất vả, khó khăn nhưng nhờ làm việc đó mà đạt được hiệu quả, thành quả tốt. (Bõ công...)
- Trong văn nói, chữ 「が」 trong 「〜かいがあって」 thường bị lược bỏ.
- Dạng phủ định có thể là 「〜かいがなく」 nhưng thường dùng 「〜かいもなく」 nhiều hơn. (Uổng công...)
Cấu trúc
Ví dụ
毎日シャドーイングをしたかいがあって、発音が上手になった。
Bõ công mỗi ngày đều luyện shadow, phát âm của tôi đã trở nên giỏi hơn.
毎日鏡の前で練習したかいがあって、プレゼンは大成功だった。
Bõ công mỗi ngày luyện tập trước gương, buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ.