Bài học N1
Ngày 23N1

Ngữ pháp trong bài

~に値する

N1

〜するだけの十分な価値がある/〜するのにふさわしい


Cách dịch

Xứng đáng... / Đáng để...

Ý nghĩa

- Diễn tả một sự việc, hành động có giá trị hoặc hoàn toàn tương xứng với một mức đánh giá nào đó.
- Là cách nói trang trọng (văn viết).
- Thường đi kèm với các danh từ hoặc động từ chỉ sự đánh giá như: "khen ngợi" (称賛), "chú ý" (注目), "đánh giá" (評価), "đồng cảm" (同情), "đặc biệt ghi nhận" (特筆).
- Dạng phủ định 「〜に値しない」 (không đáng để...) cũng thường xuyên được sử dụng.

Cấu trúc

V-るに値する
Nに値する

Ví dụ

Thành quả nghiên cứu nhiều năm của anh ấy là một điều tuyệt vời hoàn toàn xứng đáng với giải Nobel.

Bộ phim này là một tác phẩm rất đáng để cất công đến tận rạp chiếu phim để thưởng thức.

Những lời đồn đại vô căn cứ mà gã đó nói hoàn toàn không đáng để chúng ta lắng nghe một cách nghiêm túc.

Hành động dũng cảm cứu mạng người dân của anh ấy xứng đáng nhận được sự tán dương của tất cả mọi người.

~に足る/~に足りる

N1

〜できる/〜する価値がある


Cách dịch

Đáng... / Đủ để...

Ý nghĩa

Diễn tả một sự việc, đối tượng có đủ phẩm chất hoặc giá trị xứng đáng để thực hiện hành động đó.

Cấu trúc

V-るに足る
Nに足る
※N là N của Danh động từ

Ví dụ

Tiền bối Tanaka là một người đáng tin cậy, nên nếu gặp khó khăn gì bạn nên hỏi anh ấy.

Sếp của tôi vừa làm được việc, vừa đào tạo cấp dưới rất bài bản, là một nhân vật hoàn toàn xứng đáng để kính trọng.

Trên mạng internet có nhiều thông tin thất thiệt, không thể nói mọi thứ đều là thông tin đáng tin cậy được.

Tuy không được điểm tối đa nhưng đó là một kết quả đủ để hài lòng.

~に堪える

N1

〜する価値がある


Cách dịch

Đáng... / Xứng đáng để...

Ý nghĩa

Diễn tả một sự vật, tác phẩm có đủ chất lượng, phẩm chất tốt đẹp để thưởng thức hoặc nhận được đánh giá cao.

Cấu trúc

V-るに堪える
Nに堪える
※N là N của Danh động từ

Ví dụ

Năm nay có nhiều bộ phim Nhật Bản đáng để thưởng thức nên rất tuyệt.

Bộ phim hoạt hình này tuy được làm dành cho trẻ em nhưng nội dung của nó cũng đáng để người lớn thưởng thức.

Cây đàn guitar này chất lượng gỗ thì đương nhiên rồi, âm sắc cũng rất tuyệt vời, là một cây đáng để nhận được sự đánh giá cao.

~に耐える/~に耐えない

N1

① 〜するだけの価値がある/ひどくて〜していられない
② (感謝や同情などの感情が)抑えきれないほど強い


Cách dịch

Xứng đáng để... / Không chịu nổi... / Vô cùng (cảm xúc)

Ý nghĩa

- Cấu trúc này có hai nghĩa chính:
① "Đáng để... / Xứng đáng..." (có giá trị để nhìn, nghe, phê bình...) hoặc ngược lại ở dạng phủ định: "Không đáng để...".
② "Vô cùng... / Không kìm nén được..." (thường đi với dạng 「に耐えない」 để diễn tả những cảm xúc mạnh mẽ như biết ơn, cảm thông, hối hận... dâng trào không kìm nén được trong lòng).
- Là văn phong viết cực kỳ trang trọng, cứng nhắc.

Cấu trúc

V-るに耐えるに耐えない
Nに耐えるに耐えない

Ví dụ

Luận văn của anh ấy có nội dung tuyệt vời, hoàn toàn xứng đáng với những phê bình khắt khe của các chuyên gia.

Gần đây những bộ phim hoạt hình chất lượng cao đáng để người lớn thưởng thức đang ngày càng tăng lên.

Cứ nghĩ về những nạn nhân trong vụ án lần này là tôi lại không khỏi xót thương (vô cùng đồng cảm).

Đối với sự hỗ trợ ấm áp từ mọi người, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn khôn xiết (không kìm được sự biết ơn).

〜かいがあって/〜かいもなく

N1

①〜の効果があって/〜のおかげで
②〜の価値があって
大変だった、辛かったが〜したことで効果や成果が得られて、いい結果になったと言いたい時に使う。


Cách dịch

Bõ công... / Uổng công...

Ý nghĩa

- Dùng khi muốn nói rằng dù đã vất vả, khó khăn nhưng nhờ làm việc đó mà đạt được hiệu quả, thành quả tốt. (Bõ công...)
- Trong văn nói, chữ 「が」 trong 「〜かいがあって」 thường bị lược bỏ.
- Dạng phủ định có thể là 「〜かいがなく」 nhưng thường dùng 「〜かいもなく」 nhiều hơn. (Uổng công...)

Cấu trúc

V-るV-たかいがあって
Vますがいがある
Nかいがあってかいもなく

Ví dụ

Bõ công mỗi ngày đều luyện shadow, phát âm của tôi đã trở nên giỏi hơn.

Bõ công mỗi ngày luyện tập trước gương, buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ.

Bõ công xếp hàng suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi đã được ăn món mì ramen được đánh giá là ngon nhất Nhật Bản.

Vì đã giảm cân thành công tận 20kg nên tôi nghĩ cũng đáng số tiền lớn bỏ ra.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸