Ngữ pháp trong bài
~でも何でもない/~くも何ともない
まったく〜ではない/少しも〜ない(強い否定・打ち消し)
Cách dịch
Hoàn toàn không phải... / Chẳng... chút nào
Ý nghĩa
- Dùng để phủ định mạnh mẽ một sự việc hoặc để bác bỏ một cách dứt khoát lời nói của đối phương.
- Dạng 「~くも何ともない」 thường kết hợp với các tính từ đuôi -i diễn tả cảm xúc hoặc cảm giác thể xác (như đau, hối hận, ghen tị, sợ hãi...).
Cấu trúc
Ví dụ
かのじょ彼女はただのどう同りょう僚で、こい恋びと人でもなん何でもない。
Cô ấy chỉ là đồng nghiệp bình thường thôi, hoàn toàn không phải người yêu hay gì cả.
あんなやつ奴にま負けたって、くや悔しくもなん何ともない。
Thua cái loại người như hắn thì tôi chẳng thấy hối hận hay cay cú chút nào.
ちゅう注しゃ射なんて、もうな慣れているからいた痛くもなん何ともないよ。
Mấy việc như tiêm này, tôi quen rồi nên chẳng đau đớn chút nào đâu.
そんなむかし昔のうわさ噂ばなし話、わたし私はき気にもなん何ともない。
Mấy tin đồn ngày xửa ngày xưa như thế, tôi chẳng bận tâm một chút nào hết.
~やしない
まったく〜ない/決して〜ない(強い否定や不満の強調)
Cách dịch
Hoàn toàn không... / Tuyệt đối không... (nhấn mạnh sự bất mãn)
Ý nghĩa
- Là cách diễn đạt khẩu ngữ thân mật, thể hiện sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ (biến âm từ 「〜はしない」).
- Thường dùng để biểu thị sự bất mãn, ngao ngán đối với đối phương khi họ "dù đáng lẽ phải làm nhưng quyết không chịu làm gì đó", hoặc thể hiện một niềm tin chắc chắn, sự buông xuôi bỏ cuộc rằng "tuyệt đối không có chuyện gì đó xảy ra".
Cấu trúc
Ví dụ
いくらちゅう注い意しても、かれ彼はわたし私のい言うことなんてき聞きやしない。
Dù có nhắc nhở bao nhiêu đi chăng nữa, anh ta cũng chẳng thèm nghe những gì tôi nói.
こんなにむずか難しいせん専もん門しょ書、いち一ど度よ読んだくらいではわ分かりやしないよ。
Cuốn sách chuyên ngành khó nhằn như thế này, chỉ đọc qua một lần thì làm sao mà hiểu ngay cho nổi.
やく約そく束のじ時かん間から1じ時かん間もた経つのに、かれ彼はき来やしない。
Có quá giờ hẹn cả tiếng đồng hồ thì anh ta vẫn chẳng thấy tăm hơi đâu cả.
わたし私がどれだけたい大へん変なおも思いをしているか、あのひと人にはわ分かりやしないわ。
Bản thân tôi đã phải trải qua biết bao nhiêu khổ sở, cái người đó làm sao mà hiểu thấu cho được.
~もしないで
〜を全くしないで(当然すべきことをしないまま別の行動をする)
Cách dịch
Chẳng thèm... / Ngay cả... cũng không làm
Ý nghĩa
- Diễn tả ý vẫn để nguyên trạng thái không làm điều đáng ra phải làm mà lại thực hiện hành động khác.
- Hàm chứa tâm trạng bất mãn, chỉ trích hoặc ngán ngẩm đối với thái độ của đối phương.
- Giống với cấu trúc 「〜さえしないで」, 「〜もせずに」 nhưng mang tính khẩu ngữ hơn và sắc thái chỉ trích mạnh mẽ hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
じ自ぶん分でしら調べもしないで、すぐにひと人にき聞くのはよ良くないくせ癖だ。
Chẳng thèm tự mình tìm hiểu gì cả mà đã lập tức đi hỏi người khác là một thói quen không tốt chút nào.
たい大してど努りょく力もしないで、さい才のう能がないとい言いわけ訳ばかりしている。
Chẳng thèm nỗ lực gì mà suốt ngày cứ viện cớ là mình không có tài năng.
なか中み身をみ見もしないで、つまらないえい映が画だとき決めつけるのはよくない。
Chưa thèm xem nội dung bên trong ra sao mà đã vội quy chụp là bộ phim chán ngắt thì thật không nên.
あい挨さつ拶もしないでへ部や屋をで出ていくなんて、しつ失れい礼なひと人だ。
Đến cả một lời chào cũng không thèm nói mà đã bỏ ra khỏi phòng, đúng là một người bất lịch sự.
~たつもりはない
自分では〜したという意識や意図は全くない(相手からの指摘や誤解に対して、自分の本心を否定・弁解する)
Cách dịch
Không hề có ý định... / Không nghĩ là mình đã...
Ý nghĩa
Dùng để bày tỏ việc người nói hoàn toàn không có ý định thực hiện một hành động nào đó, nhằm phản bác mạnh mẽ rằng "bản thân tuyệt đối không hề có ý đồ xấu xa hay cố tình làm như thế" trước những lời trách móc hoặc hiểu lầm từ đối phương.
Cấu trúc
Lưu ý
Cấu trúc 「V(る)+ つもりはない」 diễn tả "không có ý chí/dự định làm gì ở tương lai"
(Ví dụ: 会社を辞めるつもりはない)
Cấu trúc 「V(た)+ つもりはない」 diễn tả "hành động đã làm trong quá khứ không hề mang ý đồ như vậy"
Ví dụ
わたし私はただほん本とう当のことをい言っただけで、けっ決してかれ彼をきず傷つけたつもりはなかった。
Tôi chỉ nói ra sự thật thôi, chứ tuyệt đối không hề có ý định làm tổn thương anh ấy.
そんなにおこ怒るなんて、わたし私はあなたをおこ怒らせたつもりはないのですが、ご誤かい解です。
Bạn nổi giận đến mức đó cơ à, tôi không hề có ý làm bạn giận đâu, đây hoàn toàn là hiểu lầm thôi.
わたし私はうそ嘘をついたつもりはないが、けっ結か果てき的にみんなをかん勘ちが違いさせてしまったようだ。
Tôi không hề có ý định nói dối, nhưng kết cục có vẻ như đã khiến cho mọi người hiểu lầm mất rồi.
からかったつもりはなかったのだが、しん親ゆう友のき機げん嫌をそこ損ねてしまった。
Tôi không hề có ý trêu chọc đâu, vậy mà lại lỡ làm phật lòng đứa bạn thân mất rồi.
~ためしがない
"〜という前例がない/〜ということは一度も見たり・聞いたりしたことがない"
話し手の不満や驚きを表す。
Cách dịch
Chưa từng có tiền lệ... / Chưa bao giờ thấy...
Ý nghĩa
- Nhấn mạnh việc một hành động, sự việc chưa từng xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
- Thường đi kèm với cảm giác bất mãn, phàn nàn hoặc chỉ trích từ người nói đối với một thói quen xấu hoặc sự việc lặp đi lặp lại.
- Các từ thường đi kèm: 一度も (một lần cũng không), 今まで (từ trước đến nay).
- Không dùng cấu trúc này để tự nói về bản thân mình.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はいち一ど度も、やく約そく束のじ時かん間どお通りにき来たたためしがない。
Anh ta chưa bao giờ đến đúng như thời gian đã hẹn một lần nào cả.
むす息こ子ははは母のひ日に、なに何かしてくれたためしがない。
Con trai tôi chưa bao giờ làm một điều gì đó cho tôi vào Ngày của Mẹ cả.
まい毎とし年、だん旦な那が「ことし今年はあ当たるかも」といってたから宝くじをか買ってくるが、あ当たったためしがない。
Năm nào chồng tôi cũng bảo "Năm nay biết đâu trúng đấy" rồi mua vé số về, nhưng chưa bao giờ thấy trúng một lần nào cả.
これまでい異せい性にモテたためしがない。
Từ trước đến nay tôi chưa bao giờ có trải nghiệm được người khác giới mến mộ cả.
~うちに入らない
〜の範囲に含まれない/〜と言えるほどのレベルではない(〜とは数えられない)
Cách dịch
Chưa thấm vào đâu... / Chưa tính là... / Chưa đến mức được gọi là...
Ý nghĩa
- Diễn tả một sự vật hoặc hành động dẫu trên lý thuyết có thể thuộc phạm vi đó, nhưng vì mức độ hoặc trình độ quá thấp, quá ít nên người nói đánh giá rằng không thể công nhận nó một cách thực sự, không đáng để tính vào loại đó.
- Rất hay được sử dụng dưới dạng 「こんなのは〜うちに入らない」 (Mấy thứ như thế này thì chưa bõ/chưa tính là...).
Cấu trúc
Ví dụ
たまご卵や焼きがつく作れるくらいでは、りょう料り理ができるうちにはい入らないよ。
Chỉ mới làm được món trứng cuộn thì chưa được tính là biết nấu ăn đâu.
たった1にち日やす休んだだけでは、なつ夏やす休みをとったうちにははい入らない。
Chỉ mới nghỉ có vỏn vẹn một ngày thì chưa thể tính là đã nghỉ hè được.
こんなちい小さなかすりきず傷、け怪が我のうちにはい入らないからしん心ぱい配しないで。
Vết xước nhỏ như thế này còn chưa bõ tính là vết thương đâu nên đừng có lo lắng.
あい挨さつ拶のこと言ば葉をいくつかし知っているてい程ど度では、そのげん言ご語がはな話せるうちにはい入らない。
Mới chỉ biết vài ba câu chào hỏi xã giao thì chưa thấm vào đâu để gọi là nói được ngôn ngữ đó cả.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸