Bài học N1
Ngày 25N1

Ngữ pháp trong bài

~でも何でもない/~くも何ともない

N1

まったく〜ではない/少しも〜ない(強い否定・打ち消し)


Cách dịch

Hoàn toàn không phải... / Chẳng... chút nào

Ý nghĩa

- Dùng để phủ định mạnh mẽ một sự việc hoặc để bác bỏ một cách dứt khoát lời nói của đối phương.
- Dạng 「~くも何ともない」 thường kết hợp với các tính từ đuôi -i diễn tả cảm xúc hoặc cảm giác thể xác (như đau, hối hận, ghen tị, sợ hãi...).

Cấu trúc

Nでも何でもない
Aなでも何でもない
Aいくも何ともない

Ví dụ

Cô ấy chỉ là đồng nghiệp bình thường thôi, hoàn toàn không phải người yêu hay gì cả.

Thua cái loại người như hắn thì tôi chẳng thấy hối hận hay cay cú chút nào.

Mấy việc như tiêm này, tôi quen rồi nên chẳng đau đớn chút nào đâu.

Mấy tin đồn ngày xửa ngày xưa như thế, tôi chẳng bận tâm một chút nào hết.

~やしない

N1

まったく〜ない/決して〜ない(強い否定や不満の強調)


Cách dịch

Hoàn toàn không... / Tuyệt đối không... (nhấn mạnh sự bất mãn)

Ý nghĩa

- Là cách diễn đạt khẩu ngữ thân mật, thể hiện sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ (biến âm từ 「〜はしない」).
- Thường dùng để biểu thị sự bất mãn, ngao ngán đối với đối phương khi họ "dù đáng lẽ phải làm nhưng quyết không chịu làm gì đó", hoặc thể hiện một niềm tin chắc chắn, sự buông xuôi bỏ cuộc rằng "tuyệt đối không có chuyện gì đó xảy ra".

Cấu trúc

Vますやしないゃしない

Ví dụ

Dù có nhắc nhở bao nhiêu đi chăng nữa, anh ta cũng chẳng thèm nghe những gì tôi nói.

Cuốn sách chuyên ngành khó nhằn như thế này, chỉ đọc qua một lần thì làm sao mà hiểu ngay cho nổi.

Có quá giờ hẹn cả tiếng đồng hồ thì anh ta vẫn chẳng thấy tăm hơi đâu cả.

Bản thân tôi đã phải trải qua biết bao nhiêu khổ sở, cái người đó làm sao mà hiểu thấu cho được.

~もしないで

N1

〜を全くしないで(当然すべきことをしないまま別の行動をする)


Cách dịch

Chẳng thèm... / Ngay cả... cũng không làm

Ý nghĩa

- Diễn tả ý vẫn để nguyên trạng thái không làm điều đáng ra phải làm mà lại thực hiện hành động khác.
- Hàm chứa tâm trạng bất mãn, chỉ trích hoặc ngán ngẩm đối với thái độ của đối phương.
- Giống với cấu trúc 「〜さえしないで」, 「〜もせずに」 nhưng mang tính khẩu ngữ hơn và sắc thái chỉ trích mạnh mẽ hơn.

Cấu trúc

Vますもしないで

Ví dụ

Chẳng thèm tự mình tìm hiểu gì cả mà đã lập tức đi hỏi người khác là một thói quen không tốt chút nào.

Chẳng thèm nỗ lực gì mà suốt ngày cứ viện cớ là mình không có tài năng.

Chưa thèm xem nội dung bên trong ra sao mà đã vội quy chụp là bộ phim chán ngắt thì thật không nên.

Đến cả một lời chào cũng không thèm nói mà đã bỏ ra khỏi phòng, đúng là một người bất lịch sự.

~たつもりはない

N1

自分では〜したという意識や意図は全くない(相手からの指摘や誤解に対して、自分の本心を否定・弁解する)


Cách dịch

Không hề có ý định... / Không nghĩ là mình đã...

Ý nghĩa

Dùng để bày tỏ việc người nói hoàn toàn không có ý định thực hiện một hành động nào đó, nhằm phản bác mạnh mẽ rằng "bản thân tuyệt đối không hề có ý đồ xấu xa hay cố tình làm như thế" trước những lời trách móc hoặc hiểu lầm từ đối phương.

Cấu trúc

V-たつもりはない

Lưu ý

Cấu trúc 「V(る)+ つもりはない」 diễn tả "không có ý chí/dự định làm gì ở tương lai"
(Ví dụ: 会社を辞めるつもりはない)
Cấu trúc 「V(た)+ つもりはない」 diễn tả "hành động đã làm trong quá khứ không hề mang ý đồ như vậy"

Ví dụ

Tôi chỉ nói ra sự thật thôi, chứ tuyệt đối không hề có ý định làm tổn thương anh ấy.

Bạn nổi giận đến mức đó cơ à, tôi không hề có ý làm bạn giận đâu, đây hoàn toàn là hiểu lầm thôi.

Tôi không hề có ý định nói dối, nhưng kết cục có vẻ như đã khiến cho mọi người hiểu lầm mất rồi.

Tôi không hề có ý trêu chọc đâu, vậy mà lại lỡ làm phật lòng đứa bạn thân mất rồi.

~ためしがない

N1

"〜という前例がない/〜ということは一度も見たり・聞いたりしたことがない"
話し手の不満や驚きを表す。


Cách dịch

Chưa từng có tiền lệ... / Chưa bao giờ thấy...

Ý nghĩa

- Nhấn mạnh việc một hành động, sự việc chưa từng xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
- Thường đi kèm với cảm giác bất mãn, phàn nàn hoặc chỉ trích từ người nói đối với một thói quen xấu hoặc sự việc lặp đi lặp lại.
- Các từ thường đi kèm: 一度も (một lần cũng không), 今まで (từ trước đến nay).
- Không dùng cấu trúc này để tự nói về bản thân mình.

Cấu trúc

V-たためしがない

Ví dụ

Anh ta chưa bao giờ đến đúng như thời gian đã hẹn một lần nào cả.

Con trai tôi chưa bao giờ làm một điều gì đó cho tôi vào Ngày của Mẹ cả.

Năm nào chồng tôi cũng bảo "Năm nay biết đâu trúng đấy" rồi mua vé số về, nhưng chưa bao giờ thấy trúng một lần nào cả.

Từ trước đến nay tôi chưa bao giờ có trải nghiệm được người khác giới mến mộ cả.

~うちに入らない

N1

〜の範囲に含まれない/〜と言えるほどのレベルではない(〜とは数えられない)


Cách dịch

Chưa thấm vào đâu... / Chưa tính là... / Chưa đến mức được gọi là...

Ý nghĩa

- Diễn tả một sự vật hoặc hành động dẫu trên lý thuyết có thể thuộc phạm vi đó, nhưng vì mức độ hoặc trình độ quá thấp, quá ít nên người nói đánh giá rằng không thể công nhận nó một cách thực sự, không đáng để tính vào loại đó.
- Rất hay được sử dụng dưới dạng 「こんなのは〜うちに入らない」 (Mấy thứ như thế này thì chưa bõ/chưa tính là...).

Cấu trúc

V-るV-たV-ているうちに入らない
Aいうちに入らない
Aなうちに入らない
Nうちに入らない

Ví dụ

Chỉ mới làm được món trứng cuộn thì chưa được tính là biết nấu ăn đâu.

Chỉ mới nghỉ có vỏn vẹn một ngày thì chưa thể tính là đã nghỉ hè được.

Vết xước nhỏ như thế này còn chưa bõ tính là vết thương đâu nên đừng có lo lắng.

Mới chỉ biết vài ba câu chào hỏi xã giao thì chưa thấm vào đâu để gọi là nói được ngôn ngữ đó cả.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸