Ngữ pháp N1 Bài 26: ~ようにも~ない, どうにも~ない
6 mẫu ngữ pháp · Bài 26
Mẫu 1
~ようにも~ない
Cách dịch
Dù muốn... cũng không thể làm được
Ý nghĩa · Cách dùng
Dù có định làm / muốn làm một việc gì đó đi chăng nữa cũng hoàn toàn không thể thực hiện được (do vướng phải hoàn cảnh, điều kiện bất lợi cản trở).
Cấu trúc
Ví dụ
大学の友達に連絡をとりたいんだけど、電話番号も Facebook も知らないので、連絡を取ろうにも取れない。
Tôi rất muốn liên lạc với người bạn thời đại học, nhưng vì cả số điện thoại lẫn tài khoản Facebook đều không biết nên dù muốn liên lạc cũng chẳng thể nào liên lạc nổi.
タイに来たんだけど、英語が通じなくて道を聞こうにも聞けない。
Tôi đã đến Thái Lan rồi, nhưng vì tiếng Anh không thông dụng ở đây nên dù muốn hỏi đường tôi cũng không cách nào hỏi được.
Mẫu 2
どうにも~ない
Cách dịch
Dù có thế nào cũng không thể... / Không cách nào...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dù có dùng phương thức nào đi chăng nữa cũng tuyệt đối không thể....
- Hàm chứa cảm giác bất lực hoặc chấp nhận buông xuôi, bỏ cuộc rằng dù có dốc hết sức hay dùng mọi cách của bản thân cũng không giải quyết được.
Cấu trúc
Lưu ý
- Phía sau cũng có thể đi cùng một số biểu hiện phủ định như「〜ようがない」,「〜不可能だ」.
- Dạng thành ngữ:「どうにもならない」 (chẳng thể làm gì được nữa, bó tay)
Ví dụ
締め切りが数時間後に迫っており、今からではどうにも間に合わない。
Chỉ còn vài tiếng nữa là đến deadline rồi nên bây giờ dù có thế nào cũng không kịp nữa rồi.
彼がなぜそこまで頑くなに拒否するのか、私にはどうにも理解できない。
Tại sao anh ta lại từ chối một cách bướng bỉnh đến mức đó, tôi dù có thế nào cũng không thể hiểu nổi.
Mẫu 3
~てもどうにもならない
Cách dịch
Dù có... thì cũng chẳng giải quyết được gì / Chẳng ích gì / Vô phương cứu chữa
Ý nghĩa · Cách dùng
"Dù có làm... đi chăng nữa thì tình hình cũng hoàn toàn không thay đổi / Không mang lại bất kỳ hiệu quả nào (vô ích, không thể giải quyết được)".
- Diễn tả sự buông xuôi, cam chịu hoặc cảm giác bất lực khi nhận ra rằng dù có nỗ lực hay hành động đến mấy thì cũng không thể làm kết quả tốt lên được.
Cấu trúc
Lưu ý
Thường kết hợp với các phó từ như 今更〜しても (đến nông nỗi này mới...), いくら〜しても (bằng nào/bao nhiêu đi nữa) để tăng tính nhấn mạnh.
Ví dụ
今更後悔してもどうにもならない。前を向いて次の機会に向けて準備しよう。
Đến nông nỗi này rồi thì dù có hối hận cũng chẳng giải quyết được gì nữa. Hãy nhìn về phía trước và chuẩn bị cho cơ hội tiếp theo thôi.
終わってしまったことをいくら心配してもどうにもならない。
Những chuyện đã kết thúc rồi thì dù có lo lắng bao nhiêu đi chăng nữa cũng chẳng ích gì.
Mẫu 4
~術がない
Cách dịch
Không có cách nào để... / Không thể nào...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thường được dùng khi người nói cảm thấy bất lực, không tìm ra phương pháp giải quyết hoặc không thể kiểm soát được tình huống.
- Chữ 「術」 mang nghĩa là "phương pháp, cách thức".
Cấu trúc
Ví dụ
試せることは全て試したし、もうこれ以上なす術がない。
Những gì có thể thử nghiệm thì tôi đã thử hết sạch rồi, giờ không còn cách nào để cứu vãn/làm gì hơn nữa cả.
KFCのレシピは極秘なので、たとえ社員になっても知る術がないらしい。
Công thức của KFC là bí mật tuyệt đối nên nghe nói ngay cả khi trở thành nhân viên công ty cũng chẳng có cách nào biết được。
Mẫu 5
~べくもない
Cách dịch
Không thể nào... / Làm sao có thể...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để nhấn mạnh một việc hoàn toàn không có khả năng xảy ra.
- Thường được dùng chung với các động từ chỉ nhận thức hoặc hoạt động tâm lý như "biết" (知る), "kỳ vọng" (望む), "nghi ngờ" (疑う), "tưởng tượng" (想像する).
- Là biểu hiện trang trọng (văn viết), không dùng trong hội thoại hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
貧しい彼らには、海外旅行など望むべくもない。
Đối với những người nghèo khổ như họ, việc đi du lịch nước ngoài là điều không thể nào kỳ vọng nổi.
事故の真相は、今となっては知るべくもない。
Chân tướng của vụ tai nạn, đến nông nỗi này thì không thể nào biết được nữa.
Mẫu 6
~には無理がある
Cách dịch
Quá sức... / Bất khả thi...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Việc thực hiện... là vô cùng khó khăn".
Biểu hiện dùng để trình bày về một việc khó lòng đạt được, hoặc không thể hiện thực hóa trên thực tế.
Cấu trúc
Ví dụ
部長の計画には無理があると思います。3ヶ月ではとうてい終わりません。
Tôi nghĩ kế hoạch của trưởng phòng quá bất khả thi. Trong vòng 3 tháng thì hoàn toàn không thể nào xong nổi.
この舞台の脚本には無理があるのではないでしょうか。
Chẳng phải kịch bản của vở kịch sân khấu này có phần khiên cưỡng và phi lý quá sao?