Ngữ pháp trong bài
~ようにも~ない
〜しようとしてもできない/〜したいと思っても(理由があって)できない。
Cách dịch
Dù muốn... cũng không thể làm được
Ý nghĩa
Dù có định làm / muốn làm một việc gì đó đi chăng nữa cũng hoàn toàn không thể thực hiện được (do vướng phải hoàn cảnh, điều kiện bất lợi cản trở).
Cấu trúc
Ví dụ
だい大がく学のとも友だち達にれん連らく絡をとりたいんだけど、でん電わ話ばん番ごう号も Facebook もし知らないので、れん連らく絡をと取ろうにもと取れない。
Tôi rất muốn liên lạc với người bạn thời đại học, nhưng vì cả số điện thoại lẫn tài khoản Facebook đều không biết nên dù muốn liên lạc cũng chẳng thể nào liên lạc nổi.
タイにき来たんだけど、えい英ご語がつう通じなくてみち道をき聞こうにもき聞けない。
Tôi đã đến Thái Lan rồi, nhưng vì tiếng Anh không thông dụng ở đây nên dù muốn hỏi đường tôi cũng không cách nào hỏi được.
よ夜なか中の2じ時までの飲んでしまって、もうしゅう終でん電もないし、タクシーもないので、かえ帰ろうにもかえ帰れない。
Tôi đã nhậu nhẹt đến tận 2 giờ đêm, giờ thì chuyến tàu cuối cùng cũng hết mà taxi cũng chẳng có, nên dù có muốn về nhà cũng không thể về nổi.
バイクをうん運てん転ちゅう中にてん転とう倒してしまい、お起きようにもお起きられないじょう状たい態だ。
Tôi bị ngã xe trong lúc đang lái xe máy, hiện tại đang ở trong trạng thái dù muốn lồm cồm bò dậy cũng không thể gượng dậy nổi.
どうにも~ない
どんな手段を使っても、どうしても〜できない
Cách dịch
Dù có thế nào cũng không thể... / Không cách nào...
Ý nghĩa
- Dù có dùng phương thức nào đi chăng nữa cũng tuyệt đối không thể....
- Hàm chứa cảm giác bất lực hoặc chấp nhận buông xuôi, bỏ cuộc rằng dù có dốc hết sức hay dùng mọi cách của bản thân cũng không giải quyết được.
Cấu trúc
Lưu ý
- Phía sau cũng có thể đi cùng một số biểu hiện phủ định như「〜ようがない」,「〜不可能だ」.
- Dạng thành ngữ:「どうにもならない」 (chẳng thể làm gì được nữa, bó tay)
Ví dụ
し締めき切りがすう数じ時かん間ご後にせま迫っており、いま今からではどうにもま間にあ合わない。
Chỉ còn vài tiếng nữa là đến deadline rồi nên bây giờ dù có thế nào cũng không kịp nữa rồi.
かれ彼がなぜそこまでかた頑くなにきょ拒ひ否するのか、わたし私にはどうにもり理かい解できない。
Tại sao anh ta lại từ chối một cách bướng bỉnh đến mức đó, tôi dù có thế nào cũng không thể hiểu nổi.
パソコンがかん完ぜん全にこわ壊れてしまい、なか中のデータはどうにもしゅう修ふく復しようがない。
Máy tính đã bị hỏng hoàn toàn rồi, dữ liệu bên trong không có cách nào khôi phục lại được nữa.
す過ぎさ去ったか過こ去のことをいま今さらく悔やんでも、どうにもならない。
Chuyện quá khứ đã qua giờ này có hối hận đi chăng nữa cũng chẳng giải quyết được gì (chẳng thay đổi được gì).
~てもどうにもならない
〜しても、状況は全く変わらない/何の効果もない(無駄である、解決できない)
Cách dịch
Dù có... thì cũng chẳng giải quyết được gì / Chẳng ích gì / Vô phương cứu chữa
Ý nghĩa
"Dù có làm... đi chăng nữa thì tình hình cũng hoàn toàn không thay đổi / Không mang lại bất kỳ hiệu quả nào (vô ích, không thể giải quyết được)".
- Diễn tả sự buông xuôi, cam chịu hoặc cảm giác bất lực khi nhận ra rằng dù có nỗ lực hay hành động đến mấy thì cũng không thể làm kết quả tốt lên được.
Cấu trúc
Lưu ý
Thường kết hợp với các phó từ như 今更〜しても (đến nông nỗi này mới...), いくら〜しても (bằng nào/bao nhiêu đi nữa) để tăng tính nhấn mạnh.
Ví dụ
いま今さら更こう後かい悔してもどうにもならない。まえ前をむ向いてつぎ次のき機かい会にむ向けてじゅん準び備しよう。
Đến nông nỗi này rồi thì dù có hối hận cũng chẳng giải quyết được gì nữa. Hãy nhìn về phía trước và chuẩn bị cho cơ hội tiếp theo thôi.
お終わってしまったことをいくらしん心ぱい配してもどうにもならない。
Những chuyện đã kết thúc rồi thì dù có lo lắng bao nhiêu đi chăng nữa cũng chẳng ích gì.
かれ彼はとてもがん頑こ固だから、わたし私がここからなに何をい言ったとしてもどうにもならないよ。
Anh ta vô cùng cứng đầu, nên từ phía tôi dù có nói cái gì đi chăng nữa cũng không xoay chuyển được gì đâu.
よ予さん算がこれだけふ不そく足していては、げん現ば場がどんなにく工ふう夫してもどうにもならない。
Một khi ngân sách đã thiếu hụt đến mức này thì phía thi công thực tế có xoay xở cách mấy cũng vô phương cứu chữa.
~術がない
〜する方法がない/〜することができない
Cách dịch
Không có cách nào để... / Không thể nào...
Ý nghĩa
- Thường được dùng khi người nói cảm thấy bất lực, không tìm ra phương pháp giải quyết hoặc không thể kiểm soát được tình huống.
- Chữ 「術」 mang nghĩa là "phương pháp, cách thức".
Cấu trúc
Ví dụ
ため試せることはすべ全てため試したし、もうこれい以じょう上なすすべ術がない。
Những gì có thể thử nghiệm thì tôi đã thử hết sạch rồi, giờ không còn cách nào để cứu vãn/làm gì hơn nữa cả.
KFCのレシピはごく極ひ秘なので、たとえしゃ社いん員になってもし知るすべ術がないらしい。
Công thức của KFC là bí mật tuyệt đối nên nghe nói ngay cả khi trở thành nhân viên công ty cũng chẳng có cách nào biết được。
でん電わ話ばん番ごう号やメールアドレスもわからないし、SNSもつか使っていないし、れん連らく絡するすべ術がない。
Số điện thoại hay địa chỉ email đều không biết, mạng xã hội cũng không dùng, chẳng có cách nào để liên lạc cả.
てき敵はから空からこう攻げき撃してくるので、われ我われ々はもうたたか戦うすべ術がない。
Kẻ địch tấn công từ trên không xuống nên chúng tôi chẳng còn cách nào để chiến đấu lại nữa.
~べくもない
〜できるわけがない/到底〜できない
Cách dịch
Không thể nào... / Làm sao có thể...
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh một việc hoàn toàn không có khả năng xảy ra.
- Thường được dùng chung với các động từ chỉ nhận thức hoặc hoạt động tâm lý như "biết" (知る), "kỳ vọng" (望む), "nghi ngờ" (疑う), "tưởng tượng" (想像する).
- Là biểu hiện trang trọng (văn viết), không dùng trong hội thoại hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
まず貧しいかれ彼らには、かい海がい外りょ旅こう行などのぞ望むべくもない。
Đối với những người nghèo khổ như họ, việc đi du lịch nước ngoài là điều không thể nào kỳ vọng nổi.
じ事こ故のしん真そう相は、いま今となってはし知るべくもない。
Chân tướng của vụ tai nạn, đến nông nỗi này thì không thể nào biết được nữa.
かれ彼のたく卓えつ越したぎ技じゅつ術とじっ実せき績は、だれ誰もがうたが疑うべくもない。
Kỹ thuật xuất chúng và thành tích vượt trội của anh ấy là điều mà không một ai có thể nghi ngờ.
とう当じ時のわたし私には、じ自ぶん分がだい大き企ぎょう業のしゃ社ちょう長になるなどそう相ぞう像すべくもないことだった。
Đối với tôi vào thời điểm đó, việc bản thân trở thành giám đốc của một doanh nghiệp lớn là điều hoàn toàn không thể nào tưởng tượng nổi.
~には無理がある
〜するのは困難である
達成が困難であること、現実的に実現できないことを述べる表現。
Cách dịch
Quá sức... / Bất khả thi...
Ý nghĩa
"Việc thực hiện... là vô cùng khó khăn".
Biểu hiện dùng để trình bày về một việc khó lòng đạt được, hoặc không thể hiện thực hóa trên thực tế.
Cấu trúc
Ví dụ
ぶ部ちょう長のけい計かく画にはむ無り理があるとおも思います。3ヶげつ月ではとうていお終わりません。
Tôi nghĩ kế hoạch của trưởng phòng quá bất khả thi. Trong vòng 3 tháng thì hoàn toàn không thể nào xong nổi.
このぶ舞たい台のきゃく脚ほん本にはむ無り理があるのではないでしょうか。
Chẳng phải kịch bản của vở kịch sân khấu này có phần khiên cưỡng và phi lý quá sao?
JLPT N1にごう合かく格したいですが、きょうび今日からまい毎にち日12じ時かん間べん勉きょう強するにはむ無り理があります。
Tôi rất muốn thi đỗ JLPT N1, nhưng bảo từ hôm nay bắt học liền 12 tiếng mỗi ngày thì thật là quá sức phi thực tế.
ちょっとそのかんが考えにはむ無り理があるよ。
Suy nghĩ đó hơi gượng ép và thiếu thực tế đấy.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸