Ngữ pháp trong bài
~極まる/~極まりない
"非常に〜だ/この上なく〜だ"
程度が非常に高いことを表す。
Cách dịch
Cực kỳ... / Vô cùng... / Không gì bằng
Ý nghĩa
- Biểu thị mức độ cực kỳ cao của sự việc.
- Là biểu hiện mang tính văn viết trang trọng.
Cấu trúc
Ví dụ
ま間ちが違えたのはそっちなのに、ぎゃく逆ギレなんて、しつ失れい礼きわ極まりない。
Người làm sai rõ ràng là đằng ấy vậy mà còn nổi khùng ngược lại, thật là vô lễ hết sức.
このせん先せい生のじゅ授ぎょう業はほん本とう当にたい退くつ屈きわ極まりない。
Giờ học của giáo viên này thực sự vô cùng nhàm chán.
このあた辺りにはコンビニもないし、スーパーもないし、ふ不べん便きわ極まりない。
Vùng này đến cửa hàng tiện lợi cũng không có, siêu thị cũng không, bất tiện không gì bằng.
まい毎にち日ファストフードやコンビニべん弁とう当なんて、ふ不けん健こう康きわ極まりないよ。
Ngày nào cũng ăn đồ ăn nhanh với cơm hộp tiện lợi thì cực kỳ không tốt cho sức khỏe.
~ことこの上ない/この上ない~/この上なく~
これ以上ないほど最高に〜だ/非常に〜だ(程度の限界を強調する)
Cách dịch
Không gì có thể hơn được / Vô cùng... / Tột bậc
Ý nghĩa
"Mức độ cao nhất, không thể có cái gì vượt qua được nữa".
- Là biểu hiện cực kỳ trang trọng dùng để diễn tả mức độ của cảm xúc hay trạng thái đạt đến đỉnh điểm.
- Cụm 「ことこの上ない」 đứng ở cuối câu, 「この上ない」 đứng trước danh từ, còn 「この上なく」 đứng trước động từ hoặc tính từ.
Cấu trúc
Ví dụ
このようなめい名よ誉あるしょう賞をいただき、ぎ技じゅつ術しゃ者としてこう光えい栄なことこのうえ上ない。
Nhận được một giải thưởng danh giá như thế này, với tư cách là một kỹ sư, tôi cảm thấy vinh hạnh không gì bằng.
しん親ゆう友だとしん信じていたひと人にうら裏ぎ切られ、くや悔しいことこのうえ上ない。
Bị người mà mình luôn tin tưởng là bạn thân phản bội, tôi cảm thấy cay đắng và uất ức tột cùng.
きょう今日というひ日は、わたし私のじん人せい生にとってこのうえ上ないよろこ喜びのしん瞬かん間です。
Ngày hôm nay chính là khoảnh khắc vui sướng và hạnh phúc tột bậc trong cuộc đời của tôi.
かのじょ彼女は、このうえ上なくうつく美しいえ笑がお顔でゲストたちをむか迎えい入れた。
Cô ấy đã đón tiếp các vị khách bằng một nụ cười rạng rỡ và xinh đẹp không gì sánh bằng.
~限りだ
最高に〜だ / これ以上ないほど〜だ(強い感情の強調)
Cách dịch
Vô cùng... / Hết sức... / Không gì...bằng
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh cảm xúc cực độ của người nói.
- Đi kèm với các tính từ chỉ cảm xúc như 喜ばしい, 羨ましい, 寂しい, 残念な, 恐ろしい....
Cấu trúc
Lưu ý
Cũng có trường hợp dùng ở dạng「N + の限りだ」(ví dụ: 痛恨の限りだ - vô cùng đáng tiếc)
Ví dụ
なが長ねん年のゆめ夢がかな叶って、うれ嬉しいかぎ限りです。
Giấc mơ bao năm qua đã thành hiện thực, tôi vui mừng khôn xiết.
おせ世わ話になったせん先せい生がとお遠くへひ引っこ越してしまうのは、さび寂しいかぎ限りだ。
Việc người thầy từng hết lòng chăm sóc mình lại chuyển nhà đi nơi xa thật là vô cùng buồn bã.
これほどす素ば晴らしいしょう賞をいただけるとは、こう光えい栄なかぎ限りです。
Nhận được một giải thưởng tuyệt vời đến nhường này, tôi thấy vô cùng vinh hạnh.
たの楽しみにしていたりょ旅こう行がたい台ふう風でちゅう中し止になるとは、ざん残ねん念なかぎ限りだ。
Chuyến du lịch mà tôi hằng mong đợi lại bị hủy bỏ do bão, thật là đáng tiếc hết sức.
~の極み
"最高に〜だ"
程度が極限であることを表す。
Cách dịch
Cực kỳ... / Vô cùng...
Ý nghĩa
- Biểu thị mức độ của sự việc đã đạt tới mức giới hạn, cực hạn.
- Là cách nói cổ và phần lớn thường được sử dụng như một thành ngữ cố định.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私のようなもの者がこのようなめい名よ誉あるしょう賞をいただけるとは、かん感げき激のきわ極みだ。
Một người như tôi mà được nhận một giải thưởng danh giá như thế này thì thật là vô cùng cảm kích.
なんとかのう納き期にま間にあ合わせるために、いち一ぶ部のしゃ社いん員はふ不みん眠ふ不きゅう休ではたら働きひ疲ろう労のきわ極みにたっ達していた。
Để kịp thời hạn giao hàng bằng mọi giá, một bộ phận nhân viên đã làm việc không quản ngày đêm và rơi vào trạng thái cạn kiệt sức lực.
あたら新しくた建てたいえ家にけっ欠かん陥があったなんて、つう痛こん恨のきわ極みだ。
Ngôi nhà mới xây vậy mà lại có lỗi kỹ thuật, thật là đáng tiếc vô cùng.
キャビアとトリュフとフォアグラをつか使うりょう料り理なんて、まさにぜい贅たく沢のきわ極みだ。
Món ăn sử dụng cả trứng cá tầm, nấm truffle và gan ngỗng thì đúng là đỉnh cao của sự xa xỉ.
~の至り
"最高に〜だ"
程度が極めて高く、最高の状態に達していることを表す。
Cách dịch
Vô cùng... / Hết sức...
Ý nghĩa
- Biểu thị mức độ của trạng thái đạt đến mức cao nhất, tột cùng.
- Là biểu hiện rất trang trọng, cứng nhắc. Thường được dùng nhiều trong các bối cảnh chính thức.
Cấu trúc
Ví dụ
このようなトラブルがお起こったのは、すべ全てわたし私のふ不とく徳のいた至りです。もう申しわけ訳ございませんでした。
Việc xảy ra rắc rối như thế này hoàn toàn là do sự yếu kém của bản thân tôi. Tôi thành thật xin lỗi.
トムさんはがく学せい生のころ頃、わか若げ気のいた至りでよくけん喧か嘩をしたり、わる悪いことをしてりょう両しん親をこま困らせていた。
Tom hồi còn đi học, do sự bồng bột nông nổi của tuổi trẻ nên thường hay cãi lộn hoặc làm điều xấu khiến bố mẹ phải phiền lòng.
あこ憧がれのアーティストからサインをもらえるなんて、かん感げき激のいた至りだ。
Được nhận chữ ký từ người nghệ sĩ mà mình ngưỡng mộ bấy lâu thì thật là vô cùng xúc động.
わたし私のようなものが、このようなしょう賞をいただけるなんて、こう光えい栄のいた至りでございます。
Một người tầm thường như tôi mà được nhận giải thưởng lớn như thế này thì quả là một vinh hạnh tột cùng.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸