Ngữ pháp trong bài
~を禁じ得ない
~という気持ちを抑えることができない
Cách dịch
Không kìm nén được... / Không nén nổi...
Ý nghĩa
- Mang ý nghĩa không thể kìm nén được những cảm xúc dâng trào một cách tự nhiên.
- Văn phong trang trọng, cứng nhắc. Không dùng trong hội thoại thường ngày.
- Thường chỉ kết hợp với các danh từ chỉ cảm xúc, tinh thần mạnh như 怒り、悲しみ、驚き,涙、同情…
Cấu trúc
Ví dụ
しょう将らい来、じゅう十ぶん分なねん年きん金がし支きゅう給できないからじ自ぶん分でなん何とかしろというむ無せき責にん任なせい政ふ府のはつ発げん言にいか怒りをきん禁じえ得ない。
Tôi không kìm nén được sự tức giận trước phát ngôn vô trách nhiệm của chính phủ rằng tương lai không thể chi trả đủ tiền lương hưu nên người dân phải tự mà lo liệu.
つ津なみ波です住むいえ家もか家ぞく族もうしな失ったかれ彼にはどう同じょう情をきん禁じえ得ない。
Tôi không nén nổi lòng thương cảm đối với anh ấy, người đã mất cả nhà cửa lẫn gia đình trong trận sóng thần.
じつ実わ話をもと基につく作られたそのえい映が画のラストシーンではだれ誰もがなみだ涙をきん禁じえ得なかった。
Ở phân cảnh cuối cùng của bộ phim được xây dựng dựa trên câu chuyện có thật đó, bất kỳ ai cũng không kìm được những giọt nước mắt.
に日ほん本ご語のがく学しゅう習をはじ始めてまだ1ねん年のかれ彼が、に日ほん本じん人のわたし私でもし知らないかん漢じ字をたくさんし知っていることに、おどろ驚きをきん禁じえ得なかった。
Tôi không khỏi ngạc nhiên khi thấy cậu ấy, một người mới học tiếng Nhật được 1 năm, lại biết rất nhiều chữ Hán mà ngay cả một người Nhật như tôi cũng không biết.
~てやまない
"すごく〜ている/心から〜ている"
話し手の気持ちが強く、ずっと〜している、思っていると言う時に使う。
Cách dịch
Luôn không ngừng... / Lúc nào cũng... (từ tận đáy lòng)
Ý nghĩa
"Luôn không ngừng... / Thành tâm, từ tận đáy lòng luôn luôn...".
- Dùng khi cảm xúc của người nói rất mạnh mẽ, luôn thực hiện hoặc suy nghĩ về điều đó suốt một thời gian dài.
- Các động từ kết hợp thường là: 愛する、願う、信じる、祈る...
Cấu trúc
Ví dụ
じ地しん震やつ津なみ波のひ被がい害にあ遭われたかた方がはや早くもとのせい生かつ活にもど戻れるようねが願ってやみません。
Tôi luôn không ngừng cầu mong những người gặp nạn do động đất và sóng thần có thể sớm quay lại cuộc sống bình thường trước đây.
ごけっ結こん婚おめでとうございます。おふたり二人のしあわ幸せをねが願ってやみません。
Chúc mừng đám cưới của hai bạn. Tôi thành tâm chúc cho hạnh phúc của hai người.
これからのみな皆さんのかつ活やく躍をねが願ってやみません。
Từ tận đáy lòng, tôi luôn mong chờ sự tỏa sáng và thành công của các bạn kể từ nay về sau.
み見てこのしゃ写しん真。わたし私があい愛してやまないペットのミケちゃん。かわ可愛いいでしょう?
Nhìn bức ảnh này xem. Đây là bé Mike, thú cưng mà tôi yêu thương hết mực. Đáng yêu đúng không?
~に堪えない
① 我慢できないほど〜だ。
②〜する価値がない
Cách dịch
Không chịu nổi... / Không đáng... / Vô cùng...
Ý nghĩa
① "Không thể kìm nén được... / Vô cùng..." (Đi với danh từ chỉ cảm xúc mạnh như biết ơn, vui sướng).
② "Không thể chịu đựng nổi... / Không đáng..." (Diễn tả trạng thái tồi tệ, kinh khủng đến mức không muốn nhìn, không muốn nghe).
Cấu trúc
Ví dụ
いくつかさく作ひん品をみ見せてもらったが、どれもみ見るにた堪えないほどので出き来ば栄えだった。
Tôi được cho xem vài tác phẩm, nhưng tác phẩm nào cũng tồi tệ đến mức không đáng nhìn vào.
どう同りょう僚との飲みにい行くと、いつもじょう上し司やせん先ぱい輩のわる悪くち口ばかりでき聞くにた堪えない。
Cứ đi nhậu với đồng nghiệp là họ lại toàn nói xấu sếp và tiền bối, nghe không thể nào chịu nổi.
そのじ事こ故はみ見るにた堪えないほど、ひどいものだった。
Vụ tai nạn đó kinh khủng đến mức người ta không dám nhìn vào.
5ねん年かん間、みな皆さんにはほん本とう当におせ世わ話になり、かん感しゃ謝のねん念にた堪えません。つぎ次のかい会しゃ社でもこのかい会しゃ社でまな学んだことをい活かしてがん頑ば張ってまい参ります。
Trong suốt 5 năm qua, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ mọi người, từ tận đáy lòng tôi cảm thấy vô cùng biết ơn. Ở công ty mới, tôi sẽ phát huy những điều đã học ở đây và cố gắng hơn nữa.
~に忍びない
我慢できない/ 耐えられない/〜するのに心が痛む
Cách dịch
Không nỡ... / Đau lòng không chịu nổi
Ý nghĩa
- Diễn tả cảm xúc không nỡ, không đành lòng, hoặc không thể chịu đựng được khi phải làm một việc gì đó.
- 「忍ぶ」 ở đây mang nghĩa là "chịu đựng, kìm nén".
Cấu trúc
Ví dụ
かのじょ彼女にもらったプレゼントなので、いくらボロボロになったといってもす捨てるにしの忍びない。
Vì đây là món quà cô ấy tặng nên dù nó có rách nát, cũ hỏng thế nào tôi cũng không nỡ vứt đi.
かい海がい外のデモでおお多くのひと人がな亡くなったり、け怪が我をしたというニュースはき聞くにしの忍びない。
Tôi không đành lòng khi nghe những tin tức về việc có nhiều người thiệt mạng hoặc bị thương trong các cuộc biểu tình ở nước ngoài.
べん勉きょう強やアルバイトでつか疲れてね寝ているむす息こ子をお起こすにしの忍びない。
Tôi không nỡ đánh thức đứa con trai đang ngủ say vì mệt sau khi đi học và đi làm thêm.
かれ彼がこれまでにしてきたひどいこう行い為のかず数かず々はかた語るにしの忍びない。
Những hành vi tồi tệ mà anh ta đã làm từ trước đến nay nếu kể ra thì vô cùng đau lòng.
~ないものか/~ないものだろうか
どうにかして〜したい/どうにかして〜になってほしい(強い願望や期待)
Cách dịch
Liệu có cách nào để...không ? / Chẳng lẽ không thể...hay sao ?
Ý nghĩa
- Diễn tả nguyện vọng, mong mỏi thiết tha đối với một sự việc vốn được cho là khó thực hiện, tự hỏi "liệu có phương pháp tốt nào để giải quyết hay không".
- Thường đi kèm với các phó từ như 「何とか」 (bằng cách nào đó), 「どうにかして」 (làm mọi cách).
- 「〜ないものだろうか」 mang sắc thái dè dặt, khiêm nhường và lịch sự hơn so với 「〜ないものか」.
Cấu trúc
Ví dụ
このびょう病き気をかん簡たん単になお治すとっ特こう効やく薬は、なん何とかかい開はつ発されないものだろうか。
Liệu người ta có thể bằng cách nào đó bào chế ra loại thuốc đặc trị chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này một cách dễ dàng hay không nhỉ?
なが長ねん年つづ続いたこのせん戦そう争を、どうにかしてお終わらせることはできないものか。
Cuộc chiến tranh kéo dài nhiều năm nay, làm sao để có thể chấm dứt nó được đây?
だれ誰かわたし私のか代わりに、このめん面どう倒なし仕ごと事をやってくれないものだろうか。
Liệu có ai đó có thể làm thay tôi phần công việc rắc rối này được không?
あのふたり二人のかん関けい係を、なん何とかしゅう修ふく復できないものか。
Mối quan hệ của hai người họ, liệu có cách nào cứu vãn/hàn gắn được không?
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸