Ngữ pháp N1 Bài 28: ~を禁じ得ない, ~てやまない
5 mẫu ngữ pháp · Bài 28
Mẫu 1
~を禁じ得ない
Cách dịch
Không kìm nén được... / Không nén nổi...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mang ý nghĩa không thể kìm nén được những cảm xúc dâng trào một cách tự nhiên.
- Văn phong trang trọng, cứng nhắc. Không dùng trong hội thoại thường ngày.
- Thường chỉ kết hợp với các danh từ chỉ cảm xúc, tinh thần mạnh như 怒り、悲しみ、驚き,涙、同情…
Cấu trúc
Ví dụ
将来、十分な年金が支給できないから自分で何とかしろという無責任な政府の発言に怒りを禁じ得ない。
Tôi không kìm nén được sự tức giận trước phát ngôn vô trách nhiệm của chính phủ rằng tương lai không thể chi trả đủ tiền lương hưu nên người dân phải tự mà lo liệu.
津波で住む家も家族も失った彼には同情を禁じ得ない。
Tôi không nén nổi lòng thương cảm đối với anh ấy, người đã mất cả nhà cửa lẫn gia đình trong trận sóng thần.
Mẫu 2
~てやまない
Cách dịch
Luôn không ngừng... / Lúc nào cũng... (từ tận đáy lòng)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Luôn không ngừng... / Thành tâm, từ tận đáy lòng luôn luôn...".
- Dùng khi cảm xúc của người nói rất mạnh mẽ, luôn thực hiện hoặc suy nghĩ về điều đó suốt một thời gian dài.
- Các động từ kết hợp thường là: 愛する、願う、信じる、祈る...
Cấu trúc
Ví dụ
地震や津波の被害に遭われた方が早くもとの生活に戻れるよう願ってやみません。
Tôi luôn không ngừng cầu mong những người gặp nạn do động đất và sóng thần có thể sớm quay lại cuộc sống bình thường trước đây.
ご結婚おめでとうございます。お二人の幸せを願ってやみません。
Chúc mừng đám cưới của hai bạn. Tôi thành tâm chúc cho hạnh phúc của hai người.
Mẫu 3
~に堪えない
Cách dịch
Không chịu nổi... / Không đáng... / Vô cùng...
Ý nghĩa · Cách dùng
① "Không thể kìm nén được... / Vô cùng..." (Đi với danh từ chỉ cảm xúc mạnh như biết ơn, vui sướng).
② "Không thể chịu đựng nổi... / Không đáng..." (Diễn tả trạng thái tồi tệ, kinh khủng đến mức không muốn nhìn, không muốn nghe).
Cấu trúc
Ví dụ
いくつか作品を見せてもらったが、どれも見るに堪えないほどの出来栄えだった。
Tôi được cho xem vài tác phẩm, nhưng tác phẩm nào cũng tồi tệ đến mức không đáng nhìn vào.
同僚と飲みに行くと、いつも上司や先輩の悪口ばかりで聞くに堪えない。
Cứ đi nhậu với đồng nghiệp là họ lại toàn nói xấu sếp và tiền bối, nghe không thể nào chịu nổi.
Mẫu 4
~に忍びない
Cách dịch
Không nỡ... / Đau lòng không chịu nổi
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả cảm xúc không nỡ, không đành lòng, hoặc không thể chịu đựng được khi phải làm một việc gì đó.
- 「忍ぶ」 ở đây mang nghĩa là "chịu đựng, kìm nén".
Cấu trúc
Ví dụ
彼女にもらったプレゼントなので、いくらボロボロになったといっても捨てるに忍びない。
Vì đây là món quà cô ấy tặng nên dù nó có rách nát, cũ hỏng thế nào tôi cũng không nỡ vứt đi.
海外のデモで多くの人が亡くなったり、怪我をしたというニュースは聞くに忍びない。
Tôi không đành lòng khi nghe những tin tức về việc có nhiều người thiệt mạng hoặc bị thương trong các cuộc biểu tình ở nước ngoài.
Mẫu 5
~ないものか/~ないものだろうか
Cách dịch
Liệu có cách nào để...không ? / Chẳng lẽ không thể...hay sao ?
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả nguyện vọng, mong mỏi thiết tha đối với một sự việc vốn được cho là khó thực hiện, tự hỏi "liệu có phương pháp tốt nào để giải quyết hay không".
- Thường đi kèm với các phó từ như 「何とか」 (bằng cách nào đó), 「どうにかして」 (làm mọi cách).
- 「〜ないものだろうか」 mang sắc thái dè dặt, khiêm nhường và lịch sự hơn so với 「〜ないものか」.
Cấu trúc
Ví dụ
この病気を簡単に治す特効薬は、何とか開発されないものだろうか。
Liệu người ta có thể bằng cách nào đó bào chế ra loại thuốc đặc trị chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này một cách dễ dàng hay không nhỉ?
長年続いたこの戦争を、どうにかして終わらせることはできないものか。
Cuộc chiến tranh kéo dài nhiều năm nay, làm sao để có thể chấm dứt nó được đây?