Ngữ pháp trong bài
~思いをする
〜という気持ちになる/〜という経験をして、そのような感情を抱く
Cách dịch
Cảm thấy... / Trải qua cảm giác... / Chuốc lấy cảm xúc...
Ý nghĩa
- Đi kèm với các tính từ hoặc động từ chỉ cảm xúc, trải nghiệm để diễn tả việc bản thân đã trải qua tình huống đó và thực sự thấm thía, nếm trải cảm xúc ấy.
- Chủ yếu được dùng cho các cảm xúc mang tính tiêu cực, chẳng hạn như "cảm giác khó chịu" (嫌な思い), "cảm giác cay cú/tiếc nuối" (悔しい思い), "cảm giác đau khổ" (辛い思い), "cảm giác xấu hổ" (恥ずかしい思い).
Cấu trúc
Ví dụ
じゅん準び備ぶ不そく足のせいで、プレゼンのほん本ばん番でとてもは恥ずかしいおも思いをした。
Do chuẩn bị không chu đáo nên tôi đã phải trải qua cảm giác cực kỳ xấu hổ trong buổi thuyết trình chính thức.
かれ彼はしょく職ば場でふ不こう公へい平なあつか扱いをう受けて、くや悔しいおも思いをしたようだ。
Có vẻ như anh ấy đã phải nếm trải cảm giác rất cay cú, uất ức vì bị đối xử bất công nơi làm việc.
おさな幼いころ頃につら辛いおも思いをしたからこそ、かれ彼はた他にん人のいた痛みがよくわ分かる。
Chính vì từ nhỏ đã từng trải qua những cảm giác đau khổ nên anh ấy mới có thể thấu hiểu sâu sắc nỗi đau của người khác.
とお遠くでく暮らすりょう両しん親には、これい以じょう上しん心ぱい配なおも思いをさせたくない。
Tôi không muốn làm cho bố mẹ đang sống ở nơi xa phải thêm lo lắng (phải chịu cảm giác lo lắng) hơn thế này nữa.
~て敵わない
〜で我慢できない/〜すぎて困る(嫌な状態や負担に耐えられないという強い不満)
Cách dịch
Không thể chịu đựng được... / ... không chịu nổi / ... quá mức chịu đựng
Ý nghĩa
- Diễn tả sự bất mãn, phàn nàn hoặc trách móc mạnh mẽ của người nói khi một trạng thái hoặc hành vi của đối phương quá mức nghiêm trọng, khiến bản thân không thể chịu đựng thêm được nữa hoặc cảm thấy vô cùng phiền toái.
- Là lối nói khẩu ngữ.
- Chủ yếu đi kèm với các từ diễn tả cảm xúc khó chịu hoặc cảm giác cơ thể không thoải mái như: 「うるさい」「暑い」「痛い」「迷惑だ」...
Cấu trúc
Lưu ý
Biến thể cấu trúc 「〜ては敵わない」 mang sắc thái giả định: "nếu rơi vào tình huống/hoàn cảnh như thế thì tuyệt đối không thể chịu đựng nổi / xin kiếu".
Ví dụ
となり隣のへ部や屋のひと人がまい毎にち日よ夜なか中におお大さわ騒ぎするので、うるさくてかな敵わない。
Người ở phòng bên cạnh ngày nào cũng làm loạn ầm ĩ lúc nửa đêm nên ồn ào không sao chịu nổi.
こうまい毎にち日もう猛しょ暑がつづ続いてはかな敵わない。でん電き気がもったいないがエアコンをつけっぱなしにするしかない。
Nếu mà nắng nóng gay gắt kéo dài liên tục mỗi ngày thế này thì không thể chịu đựng nổi. Dẫu biết là lãng phí điện nhưng chẳng còn cách nào khác ngoài việc bật điều hòa suốt thôi.
じ自ぶん分のミスをこちらのせいにされては、り理ふ不じん尽でかな敵わない。
Lỗi sai của bản thân anh lại đổ vấy lên đầu tôi thế này thì thật là vô lý hết sức, không thể chấp nhận nổi.
あんなにき気ぶん分のう浮きしず沈みがはげ激しいじょう上し司のした下ではたら働くのは、まい毎にち日ふ振りまわ回されてかな敵わない。
Làm việc dưới trướng một người sếp có tâm trạng lên xuống thất thường như thế thì ngày nào cũng bị xoay như chong chóng, mệt mỏi không chịu được.
~といったらない
言葉で言い表せないほど非常に〜だ/最高に〜だ(程度の激しい強調)
Cách dịch
Không tả xiết... / Vô cùng... / Hết chỗ nói...
Ý nghĩa
- Dùng khi cảm xúc của người nói (ngạc nhiên, cảm động, bất mãn...) cực kỳ cao trào và muốn nhấn mạnh một trạng thái, mức độ dữ dội của sự việc.
- Cấu trúc này linh hoạt, có thể dùng cho cả các cảm xúc tích cực lẫn tiêu cực.
- Chủ yếu được sử dụng trong văn nói hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
たから宝くじでさい最こう高がく額があ当たったときの、かれ彼のうれ嬉しさといったらない。
Sự vui sướng của anh ta khi trúng số giải độc đắc thật là không thể tả xiết.
まん満いん員のつう通きん勤でん電しゃ車にまい毎にち日1じ時かん間もの乗るなんて、そのふ不かい快さといったらない。
Ngày nào cũng phải nhồi nhét trên tàu điện đi làm suốt 1 tiếng đồng hồ, cái sự khó chịu đó đúng là hết chỗ nói.
さん山ちょう頂からみ見お下ろしたあさ朝ひ日のうつく美しさといったらなかった。
Vẻ đẹp của bình minh nhìn từ đỉnh núi xuống tuyệt đẹp không lời nào diễn tả nổi.
たの楽しみにしていたりょ旅こう行がとう当じつ日のあさ朝にちゅう中し止になり、ざん残ねん念といったらない。
Chuyến du lịch mà tôi vô cùng mong đợi lại bị hủy ngay trong buổi sáng hôm đó, thật là đáng tiếc khôn cùng.
~のなんのって
非常に〜だ/言葉で言い表せないほど〜だ(程度の激しい強調)
Cách dịch
Kinh khủng... / Vô cùng... (đến mức không tả nổi)
Ý nghĩa
- Diễn tả mức độ cực kỳ dữ dội của một trạng thái hoặc hành động.
- Là lối nói khẩu ngữ khá suồng sã, thân mật, dùng khi muốn truyền tải sự kinh ngạc hoặc cảm xúc mạnh mẽ.
- Thường đứng ở vị trí cuối vế hoặc cuối câu.
Cấu trúc
Ví dụ
いた痛いのなんのって、おも思わずさけ叫んでなみだ涙がで出てしまったよ。
Đau kinh khủng khiếp luôn ấy, tôi đã vô thức hét toáng lên rồi nước mắt cứ thế trào ra.
きのう昨日のし試けん験はむずか難しかったのなんのって、はん半ぶん分もと解けなかった。
Bài thi ngày hôm qua khó kinh khủng luôn, tôi còn chẳng làm nổi lấy một nửa.
かのじょ彼女のへ部や屋はち散らかっているのなんのって、あし足のふ踏みば場もなかった。
Phòng của cô ấy bừa bộn kinh khủng khiếp, đến nỗi chẳng có cả chỗ mà đặt chân.
よ夜なか中にとつ突ぜん然おお大きなおと音がして、おどろ驚いたのなんのってしん心ぞう臓がと止まるかとおも思った。
Nửa đêm tự nhiên có tiếng động lớn vang lên, giật mình kinh hoàng luôn, tôi cứ ngỡ tim mình ngừng đập luôn rồi ấy.
~にもほどがある
"〜にも限界がある"
相手の行為が限度を超えていて、それを非難する際に使う。
Cách dịch
...cũng phải có mức độ / giới hạn chứ
Ý nghĩa
Dùng khi muốn chỉ trích, phê phán hành vi của đối phương đã vượt quá mức độ, giới hạn có thể chấp nhận được.
Cấu trúc
Ví dụ
おい、おきゃく客さま様のまえ前でなんだそのたい態ど度は。しつ失れい礼にもほどがあるぞ。
Này, thái độ gì trước mặt khách hàng thế hả? Vô lễ cũng phải có mức độ thôi chứ!
また、うそ嘘か・・・。うそ嘘をつくにもほどがあるぞ。
Lại nói dối nữa à... Nói dối thì cũng phải có giới hạn của nó thôi chứ!
じょう冗だん談にもほどがあるぞ。
Đùa giỡn thì cũng phải có mức độ thôi chứ!
と途ちゅう中でし仕ごと事をな投げだ出すなんて、む無せき責にん任にもほどがある。
Bỏ dở công việc giữa chừng như thế thì thật là vô trách nhiệm đến mức không thể chấp nhận được.
~ってば/~ったら
① 〜は本当に/〜について言えば(親しい人や物事を話題に取り上げ、呆れ・不満・親愛などの強い感情を表す)
② 〜だと言っているのに!(自分の言ったことを相手が理解しない時や、強く主張・命令する時のいらだちを表す)
Cách dịch
Cái... thật là! / Đã bảo là... mà!
Ý nghĩa
Cấu trúc này có 2 cách dùng chính trong ngữ cảnh thân mật:
① "Cái... thật là! / Nói về... thì..."
- Đưa một người thân hoặc một sự vật/ sự việc lên làm chủ đề để bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ như ngán ngẩm, bất mãn, hoặc yêu mến, cưng chiều.
- Chủ yếu dùng với「~ったら」 nhằm trách móc nhẹ nhàng hoặc thể hiện sự thương yêu.
② "Đã bảo là... mà!"
- Thể hiện sự sốt ruột, bực bội khi đối phương không hiểu điều mình nói, hoặc khi muốn nhấn mạnh, ra lệnh, quả quyết lại lời nói của mình.
- Chủ yếu dùng với 「~ってば」 để bộc lộ sự thiếu kiên nhẫn khi đối phương không nghe lời, hoặc lặp lại lời mình để nhấn mạnh.
Cấu trúc
Ví dụ
うちのむす息こ子ったら、またぬ脱いだふく服をゆか床にお置きっぱなしにしている。
Thằng con trai nhà tôi thật là, cởi đồ ra là lại vứt bừa ra sàn nhà rồi!
あのこ子ったら、ほん本とう当にマイペースでこま困っちゃうわ。
Đứa trẻ đó thật là, lúc nào cũng chỉ làm theo ý mình, đến là khổ tâm.
だから、わたし私はし知らないってば!なん何ど度き聞かれてもおな同じだよ。
Đã bảo là tôi không biết rồi mà! Có hỏi bao nhiêu lần thì cũng thế thôi.
はや早くじゅん準び備しなさいってば。もうバスのじ時かん間におく遅れるよ!
Đã bảo là chuẩn bị nhanh lên rồi mà! Trễ giờ xe buýt đến nơi rồi kìa!
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸