Bài học N1
Ngày 29N1

Ngữ pháp trong bài

~思いをする

N1

〜という気持ちになる/〜という経験をして、そのような感情を抱く


Cách dịch

Cảm thấy... / Trải qua cảm giác... / Chuốc lấy cảm xúc...

Ý nghĩa

- Đi kèm với các tính từ hoặc động từ chỉ cảm xúc, trải nghiệm để diễn tả việc bản thân đã trải qua tình huống đó và thực sự thấm thía, nếm trải cảm xúc ấy.
- Chủ yếu được dùng cho các cảm xúc mang tính tiêu cực, chẳng hạn như "cảm giác khó chịu" (嫌な思い), "cảm giác cay cú/tiếc nuối" (悔しい思い), "cảm giác đau khổ" (辛い思い), "cảm giác xấu hổ" (恥ずかしい思い).

Cấu trúc

Aい思いをする
Aな思いをする
V普通形思いをする

Ví dụ

Do chuẩn bị không chu đáo nên tôi đã phải trải qua cảm giác cực kỳ xấu hổ trong buổi thuyết trình chính thức.

Có vẻ như anh ấy đã phải nếm trải cảm giác rất cay cú, uất ức vì bị đối xử bất công nơi làm việc.

Chính vì từ nhỏ đã từng trải qua những cảm giác đau khổ nên anh ấy mới có thể thấu hiểu sâu sắc nỗi đau của người khác.

Tôi không muốn làm cho bố mẹ đang sống ở nơi xa phải thêm lo lắng (phải chịu cảm giác lo lắng) hơn thế này nữa.

~て敵わない

N1

〜で我慢できない/〜すぎて困る(嫌な状態や負担に耐えられないという強い不満)


Cách dịch

Không thể chịu đựng được... / ... không chịu nổi / ... quá mức chịu đựng

Ý nghĩa

- Diễn tả sự bất mãn, phàn nàn hoặc trách móc mạnh mẽ của người nói khi một trạng thái hoặc hành vi của đối phương quá mức nghiêm trọng, khiến bản thân không thể chịu đựng thêm được nữa hoặc cảm thấy vô cùng phiền toái.
- Là lối nói khẩu ngữ.
- Chủ yếu đi kèm với các từ diễn tả cảm xúc khó chịu hoặc cảm giác cơ thể không thoải mái như: 「うるさい」「暑い」「痛い」「迷惑だ」...

Cấu trúc

V-て敵わない
Aい-くて敵わない
Aな-で敵わない

Lưu ý

Biến thể cấu trúc 「〜ては敵わない」 mang sắc thái giả định: "nếu rơi vào tình huống/hoàn cảnh như thế thì tuyệt đối không thể chịu đựng nổi / xin kiếu".

Ví dụ

Người ở phòng bên cạnh ngày nào cũng làm loạn ầm ĩ lúc nửa đêm nên ồn ào không sao chịu nổi.

Nếu mà nắng nóng gay gắt kéo dài liên tục mỗi ngày thế này thì không thể chịu đựng nổi. Dẫu biết là lãng phí điện nhưng chẳng còn cách nào khác ngoài việc bật điều hòa suốt thôi.

Lỗi sai của bản thân anh lại đổ vấy lên đầu tôi thế này thì thật là vô lý hết sức, không thể chấp nhận nổi.

Làm việc dưới trướng một người sếp có tâm trạng lên xuống thất thường như thế thì ngày nào cũng bị xoay như chong chóng, mệt mỏi không chịu được.

~といったらない

N1

言葉で言い表せないほど非常に〜だ/最高に〜だ(程度の激しい強調)


Cách dịch

Không tả xiết... / Vô cùng... / Hết chỗ nói...

Ý nghĩa

- Dùng khi cảm xúc của người nói (ngạc nhiên, cảm động, bất mãn...) cực kỳ cao trào và muốn nhấn mạnh một trạng thái, mức độ dữ dội của sự việc.
- Cấu trúc này linh hoạt, có thể dùng cho cả các cảm xúc tích cực lẫn tiêu cực.
- Chủ yếu được sử dụng trong văn nói hàng ngày.

Cấu trúc

Aいといったらない
Aなといったらない
Nといったらない

Ví dụ

Sự vui sướng của anh ta khi trúng số giải độc đắc thật là không thể tả xiết.

Ngày nào cũng phải nhồi nhét trên tàu điện đi làm suốt 1 tiếng đồng hồ, cái sự khó chịu đó đúng là hết chỗ nói.

Vẻ đẹp của bình minh nhìn từ đỉnh núi xuống tuyệt đẹp không lời nào diễn tả nổi.

Chuyến du lịch mà tôi vô cùng mong đợi lại bị hủy ngay trong buổi sáng hôm đó, thật là đáng tiếc khôn cùng.

~のなんのって

N1

非常に〜だ/言葉で言い表せないほど〜だ(程度の激しい強調)


Cách dịch

Kinh khủng... / Vô cùng... (đến mức không tả nổi)

Ý nghĩa

- Diễn tả mức độ cực kỳ dữ dội của một trạng thái hoặc hành động.
- Là lối nói khẩu ngữ khá suồng sã, thân mật, dùng khi muốn truyền tải sự kinh ngạc hoặc cảm xúc mạnh mẽ.
- Thường đứng ở vị trí cuối vế hoặc cuối câu.

Cấu trúc

V普通形のなんのって
Aい普通形のなんのって
Aなのなんのって
Nのなんのって

Ví dụ

Đau kinh khủng khiếp luôn ấy, tôi đã vô thức hét toáng lên rồi nước mắt cứ thế trào ra.

Bài thi ngày hôm qua khó kinh khủng luôn, tôi còn chẳng làm nổi lấy một nửa.

Phòng của cô ấy bừa bộn kinh khủng khiếp, đến nỗi chẳng có cả chỗ mà đặt chân.

Nửa đêm tự nhiên có tiếng động lớn vang lên, giật mình kinh hoàng luôn, tôi cứ ngỡ tim mình ngừng đập luôn rồi ấy.

~にもほどがある

N1

"〜にも限界がある"
相手の行為が限度を超えていて、それを非難する際に使う。


Cách dịch

...cũng phải có mức độ / giới hạn chứ

Ý nghĩa

Dùng khi muốn chỉ trích, phê phán hành vi của đối phương đã vượt quá mức độ, giới hạn có thể chấp nhận được.

Cấu trúc

V-るV-ないにもほどがある
Aいにもほどがある
Aなにもほどがある
Nにもほどがある

Ví dụ

Này, thái độ gì trước mặt khách hàng thế hả? Vô lễ cũng phải có mức độ thôi chứ!

Lại nói dối nữa à... Nói dối thì cũng phải có giới hạn của nó thôi chứ!

Đùa giỡn thì cũng phải có mức độ thôi chứ!

Bỏ dở công việc giữa chừng như thế thì thật là vô trách nhiệm đến mức không thể chấp nhận được.

~ってば/~ったら

N1

① 〜は本当に/〜について言えば(親しい人や物事を話題に取り上げ、呆れ・不満・親愛などの強い感情を表す)
② 〜だと言っているのに!(自分の言ったことを相手が理解しない時や、強く主張・命令する時のいらだちを表す)


Cách dịch

Cái... thật là! / Đã bảo là... mà!

Ý nghĩa

Cấu trúc này có 2 cách dùng chính trong ngữ cảnh thân mật:
① "Cái... thật là! / Nói về... thì..."
- Đưa một người thân hoặc một sự vật/ sự việc lên làm chủ đề để bày tỏ cảm xúc mạnh mẽ như ngán ngẩm, bất mãn, hoặc yêu mến, cưng chiều.
- Chủ yếu dùng với「~ったら」 nhằm trách móc nhẹ nhàng hoặc thể hiện sự thương yêu.
② "Đã bảo là... mà!"
- Thể hiện sự sốt ruột, bực bội khi đối phương không hiểu điều mình nói, hoặc khi muốn nhấn mạnh, ra lệnh, quả quyết lại lời nói của mình.
- Chủ yếu dùng với 「~ってば」 để bộc lộ sự thiếu kiên nhẫn khi đối phương không nghe lời, hoặc lặp lại lời mình để nhấn mạnh.

Cấu trúc

① Nってばったら
② 文の普通形命令形 …ってばったら

Ví dụ

Thằng con trai nhà tôi thật là, cởi đồ ra là lại vứt bừa ra sàn nhà rồi!

Đứa trẻ đó thật là, lúc nào cũng chỉ làm theo ý mình, đến là khổ tâm.

Đã bảo là tôi không biết rồi mà! Có hỏi bao nhiêu lần thì cũng thế thôi.

Đã bảo là chuẩn bị nhanh lên rồi mà! Trễ giờ xe buýt đến nơi rồi kìa!

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸