Bài học N1
Ngày 3N1

Ngữ pháp trong bài

〜かいがあって/〜かいもなく

N1

①〜の効果があって/〜のおかげで
②〜の価値があって
大変だった、辛かったが〜したことで効果や成果が得られて、いい結果になったと言いたい時に使う。


Cách dịch

Bõ công... / Uổng công...

Ý nghĩa

- Dùng khi muốn nói rằng dù đã vất vả, khó khăn nhưng nhờ làm việc đó mà đạt được hiệu quả, thành quả tốt. (Bõ công...)
- Trong văn nói, chữ 「が」 trong 「〜かいがあって」 thường bị lược bỏ.
- Dạng phủ định có thể là 「〜かいがなく」 nhưng thường dùng 「〜かいもなく」 nhiều hơn. (Uổng công...)

Cấu trúc

V-る-たかいがあって
V<del>ます</del> + がいがある
Nかいがあってかいもなく

Ví dụ

Bõ công mỗi ngày đều luyện shadow, phát âm của tôi đã trở nên giỏi hơn.

Bõ công mỗi ngày luyện tập trước gương, buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ.

Bõ công xếp hàng suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi đã được ăn món mì ramen được đánh giá là ngon nhất Nhật Bản.

Vì đã giảm cân thành công tận 20kg nên tôi nghĩ cũng đáng số tiền lớn bỏ ra.

ふうに

N1

Cách dịch

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸