Bài học N1
Ngày 30N1

Ngữ pháp trong bài

~たるもの

N1

〜の立場にあるのだから、(当然)・・・だ。


Cách dịch

Đã là... thì phải / Trên cương vị...

Ý nghĩa

"Vì đứng ở lập trường, vị thế là... nên (đương nhiên) phải làm tròn trách nhiệm".
- Vế sau luôn đi kèm với các biểu hiện mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc nguyên tắc ứng xử như 「〜なければならない」,「〜べきだ」...

Cấu trúc

Nたるもの

Ví dụ

Đã là người Nhật thì không được phép quên đi tinh thần hiếu khách (omotenashi).

Đã là một kiếm sĩ thì tuyệt đối không được để lộ tấm lưng trước kẻ địch.

Đã là một bác sĩ thì nên ưu tiên đặt mạng sống của bệnh nhân lên hàng đầu.

Đã là một chính trị gia thì phải hết sức thận trọng trong từng phát ngôn của mình.

~ともあろうものが

N1

"〜のような素晴らしい人が"
話し手が高く評価している人やものが、ふさわしくない行動をしたことを表す。


Cách dịch

Với tư cách là... thế mà lại / Một người như... mà lại

Ý nghĩa

"Một người xuất sắc/đáng kính như... thế mà lại...".
- Diễn tả việc một người hoặc một tổ chức vốn được đánh giá rất cao lại có những hành vi, hành động hoàn toàn không tương xứng với danh tiếng và vị thế của mình.
- Thể hiện sự kinh ngạc, tức giận hoặc thất vọng tràn trề của người nói.

Cấu trúc

NともあろうNもの

Ví dụ

Đã là người đứng đầu một quốc gia thì tuyệt đối không được phép đưa ra những phát ngôn khinh suất.

Là một người giáo viên mà đến cả bài toán này cũng không giải được thì thật là đáng thất vọng.

Trên cương vị là cha mẹ mà lại sử dụng bạo lực với con cái thì ra thể thống gì cơ chứ?

Là cảnh sát thế mà lại nhúng tay vào tội phạm thì thật là khó lòng tin nổi.

~としたことが

N1

〜ほどの立派な人が/〜ともあろう者が(こんなあり得ない失敗をするなんて信じられない)


Cách dịch

Một người như... mà lại / Ngay cả một người như... mà lại

Ý nghĩa

- Dùng để thể hiện sự hối hận sâu sắc, ngạc nhiên khi một người có năng lực, địa vị cao (hoặc chính bản thân mình) lại mắc phải một lỗi ngớ ngẩn mà ngày thường tuyệt đối không bao giờ làm.
- Cụm từ 「私としたことが」 (Một người như tôi mà lại...) được dùng cực kỳ phổ biến khi bản thân tự kiểm điểm nghiêm khắc hoặc cảm thấy xấu hổ vì sai sót của mình.

Cấu trúc

Nとしたことが

Ví dụ

Một người như tôi mà lại để quên ở nhà tài liệu cuộc họp, thứ mà đáng lẽ ra tôi đã phải kiểm tra đi kiểm tra lại không biết bao nhiêu lần.

Một người dày dặn kinh nghiệm như anh ấy mà lại mắc lỗi tính toán đơn giản thế này thì rốt cuộc là bị làm sao vậy nhỉ.

Một người luôn điềm tĩnh như anh A mà trong buổi họp ngày hôm qua lại kích động và hét lớn lên.

Một đầu bếp chuyên nghiệp hàng đầu mà lại nhầm lượng muối và làm hỏng cả món ăn thì thật là đáng thất vọng.

~まじき

N1

〜してはいけない職業や立場を考えると、すべきではない行為や態度について、非難の気持ちを込めて言う時に使う。


Cách dịch

Không được phép... / Không chấp nhận được

Ý nghĩa

"Xét theo nghề nghiệp hay lập trường thì không được phép làm hành động/ có thái độ đó".
- Dùng khi muốn chỉ trích một hành vi không thể chấp nhận được dựa trên vị thế xã hội hoặc nghề nghiệp của người đó.
- Phạm vi sử dụng rất hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 「あるまじき」 hoặc 「許すまじき」.

Cấu trúc

V-るまじき
※する → するまじきすまじき

Ví dụ

Việc sử dụng bạo lực với học sinh là một hành vi không thể chấp nhận được đối với một giáo viên.

Việc đăng những lời nói xấu về trường học hay tình hình lớp học lên mạng xã hội là hành vi không thể tha thứ.

Những ai có hành vi không thể tha thứ như gian lận trong giờ kiểm tra sẽ bị nhận điểm 0.

Đâm xe rồi bỏ chạy do lái xe trong tình trạng say rượu là một tội ác không thể dung thứ.

~てしかるべきだ

N1

〜するのが当然だ/当然〜であるべきだ(現状そうなっていないことへの不満や疑問)


Cách dịch

Làm... là điều đương nhiên / Đáng lẽ phải... mới phải

Ý nghĩa

- Dựa trên tình hình thực tế hoặc lẽ thường tình của xã hội để khẳng định mạnh mẽ rằng việc đó xảy ra hoặc được thực hiện là lẽ dĩ nhiên, nếu không làm hoặc không trở nên như thế thì thật kỳ quặc và phi lý.
- Hàm chứa sắc thái bất mãn, trách móc hoặc chỉ trích đối với thực tế hiện tại, mang ý nghĩa "đáng lẽ ra sự việc đã phải chuyển biến tốt hoặc được xử lý như thế từ lâu rồi, nhưng thực tế hiện tại lại chưa được như vậy".
- Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết).

Cấu trúc

V-てしかるべきだ
Aい-くてしかるべきだ
Aな-であってしかるべきだ
Nあってしかるべきだ

Ví dụ

Vì đã gây ra một vụ bê bối lớn đến mức này, việc toàn bộ ban lãnh đạo phải từ chức là điều hoàn toàn hiển nhiên.

Anh ấy đã nỗ lực nhiều hơn bất kỳ ai trong đội, nên xứng đáng (đương nhiên) phải được đánh giá cao hơn nữa.

Nhà nước và chính quyền địa phương đáng lẽ ra phải sớm đưa ra các biện pháp đối phó với vấn đề nghiêm trọng này từ lâu rồi.

Nếu là lỗi ở mức độ cơ bản này thì đáng lẽ ra người ta phải nhận ra từ bước kiểm tra trước khi cho hệ thống vận hành rồi mới phải.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸