Ngữ pháp N1 Bài 30: ~たるもの, ~ともあろうものが
5 mẫu ngữ pháp · Bài 30
Mẫu 1
~たるもの
Cách dịch
Đã là... thì phải / Trên cương vị...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Vì đứng ở lập trường, vị thế là... nên (đương nhiên) phải làm tròn trách nhiệm".
- Vế sau luôn đi kèm với các biểu hiện mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc nguyên tắc ứng xử như 「〜なければならない」,「〜べきだ」...
Cấu trúc
Ví dụ
日本人たるもの、おもてなしの心を忘れてはならない。
Đã là người Nhật thì không được phép quên đi tinh thần hiếu khách (omotenashi).
剣士たるもの、敵に背中を見せてはならない。
Đã là một kiếm sĩ thì tuyệt đối không được để lộ tấm lưng trước kẻ địch.
Mẫu 2
~ともあろうものが
Cách dịch
Với tư cách là... thế mà lại / Một người như... mà lại
Ý nghĩa · Cách dùng
"Một người xuất sắc/đáng kính như... thế mà lại...".
- Diễn tả việc một người hoặc một tổ chức vốn được đánh giá rất cao lại có những hành vi, hành động hoàn toàn không tương xứng với danh tiếng và vị thế của mình.
- Thể hiện sự kinh ngạc, tức giận hoặc thất vọng tràn trề của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
国のトップともあろう者が、軽率な発言をしてはならない。
Đã là người đứng đầu một quốc gia thì tuyệt đối không được phép đưa ra những phát ngôn khinh suất.
教師ともあろう者が、こんな問題も解けないなんて情けない。
Là một người giáo viên mà đến cả bài toán này cũng không giải được thì thật là đáng thất vọng.
Mẫu 3
~としたことが
Cách dịch
Một người như... mà lại / Ngay cả một người như... mà lại
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để thể hiện sự hối hận sâu sắc, ngạc nhiên khi một người có năng lực, địa vị cao (hoặc chính bản thân mình) lại mắc phải một lỗi ngớ ngẩn mà ngày thường tuyệt đối không bao giờ làm.
- Cụm từ 「私としたことが」 (Một người như tôi mà lại...) được dùng cực kỳ phổ biến khi bản thân tự kiểm điểm nghiêm khắc hoặc cảm thấy xấu hổ vì sai sót của mình.
Cấu trúc
Ví dụ
私としたことが、あれほど何度も確認したはずの会議の資料を家に忘れてきてしまった。
Một người như tôi mà lại để quên ở nhà tài liệu cuộc họp, thứ mà đáng lẽ ra tôi đã phải kiểm tra đi kiểm tra lại không biết bao nhiêu lần.
ベテランの彼としたことが、こんな単純な計算ミスをするなんて一体どうしたのだろう。
Một người dày dặn kinh nghiệm như anh ấy mà lại mắc lỗi tính toán đơn giản thế này thì rốt cuộc là bị làm sao vậy nhỉ.
Mẫu 4
~まじき
Cách dịch
Không được phép... / Không chấp nhận được
Ý nghĩa · Cách dùng
"Xét theo nghề nghiệp hay lập trường thì không được phép làm hành động/ có thái độ đó".
- Dùng khi muốn chỉ trích một hành vi không thể chấp nhận được dựa trên vị thế xã hội hoặc nghề nghiệp của người đó.
- Phạm vi sử dụng rất hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 「あるまじき」 hoặc 「許すまじき」.
Cấu trúc
Ví dụ
生徒に暴力を振るうなんて、教師としてあるまじき行為だ。
Việc sử dụng bạo lực với học sinh là một hành vi không thể chấp nhận được đối với một giáo viên.
SNSで学校の悪口や授業の様子を投稿するなど、許すまじき行為だ。
Việc đăng những lời nói xấu về trường học hay tình hình lớp học lên mạng xã hội là hành vi không thể tha thứ.
Mẫu 5
~てしかるべきだ
Cách dịch
Làm... là điều đương nhiên / Đáng lẽ phải... mới phải
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dựa trên tình hình thực tế hoặc lẽ thường tình của xã hội để khẳng định mạnh mẽ rằng việc đó xảy ra hoặc được thực hiện là lẽ dĩ nhiên, nếu không làm hoặc không trở nên như thế thì thật kỳ quặc và phi lý.
- Hàm chứa sắc thái bất mãn, trách móc hoặc chỉ trích đối với thực tế hiện tại, mang ý nghĩa "đáng lẽ ra sự việc đã phải chuyển biến tốt hoặc được xử lý như thế từ lâu rồi, nhưng thực tế hiện tại lại chưa được như vậy".
- Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết).
Cấu trúc
Ví dụ
これほどの不祥事を起こしたのだから、経営陣は全員辞職してしかるべきだ。
Vì đã gây ra một vụ bê bối lớn đến mức này, việc toàn bộ ban lãnh đạo phải từ chức là điều hoàn toàn hiển nhiên.
彼はチームで誰よりも努力してきたのだから、もっと評価されてしかるべきだ。
Anh ấy đã nỗ lực nhiều hơn bất kỳ ai trong đội, nên xứng đáng (đương nhiên) phải được đánh giá cao hơn nữa.