Ngữ pháp trong bài
~たるもの
〜の立場にあるのだから、(当然)・・・だ。
Cách dịch
Đã là... thì phải / Trên cương vị...
Ý nghĩa
"Vì đứng ở lập trường, vị thế là... nên (đương nhiên) phải làm tròn trách nhiệm".
- Vế sau luôn đi kèm với các biểu hiện mang tính nghĩa vụ, trách nhiệm hoặc nguyên tắc ứng xử như 「〜なければならない」,「〜べきだ」...
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本じん人たるもの、おもてなしのこころ心をわす忘れてはならない。
Đã là người Nhật thì không được phép quên đi tinh thần hiếu khách (omotenashi).
けん剣し士たるもの、てき敵にせ背なか中をみ見せてはならない。
Đã là một kiếm sĩ thì tuyệt đối không được để lộ tấm lưng trước kẻ địch.
い医しゃ者たるもの、かん患じゃ者のいのち命をゆう優せん先にかんが考えるべきだ。
Đã là một bác sĩ thì nên ưu tiên đặt mạng sống của bệnh nhân lên hàng đầu.
せい政じ治か家たるもの、はつ発げん言にはしん慎ちょう重にならなければならない。
Đã là một chính trị gia thì phải hết sức thận trọng trong từng phát ngôn của mình.
~ともあろうものが
"〜のような素晴らしい人が"
話し手が高く評価している人やものが、ふさわしくない行動をしたことを表す。
Cách dịch
Với tư cách là... thế mà lại / Một người như... mà lại
Ý nghĩa
"Một người xuất sắc/đáng kính như... thế mà lại...".
- Diễn tả việc một người hoặc một tổ chức vốn được đánh giá rất cao lại có những hành vi, hành động hoàn toàn không tương xứng với danh tiếng và vị thế của mình.
- Thể hiện sự kinh ngạc, tức giận hoặc thất vọng tràn trề của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
くに国のトップともあろうもの者が、けい軽そつ率なはつ発げん言をしてはならない。
Đã là người đứng đầu một quốc gia thì tuyệt đối không được phép đưa ra những phát ngôn khinh suất.
きょう教し師ともあろうもの者が、こんなもん問だい題もと解けないなんてな情けない。
Là một người giáo viên mà đến cả bài toán này cũng không giải được thì thật là đáng thất vọng.
おや親ともあろうもの者が、こ子にぼう暴りょく力をふ振るうとはどういうことですか。
Trên cương vị là cha mẹ mà lại sử dụng bạo lực với con cái thì ra thể thống gì cơ chứ?
けい警さつ察ともあろうもの者が、はん犯ざい罪にて手をそ染めるとはしん信じがたい。
Là cảnh sát thế mà lại nhúng tay vào tội phạm thì thật là khó lòng tin nổi.
~としたことが
〜ほどの立派な人が/〜ともあろう者が(こんなあり得ない失敗をするなんて信じられない)
Cách dịch
Một người như... mà lại / Ngay cả một người như... mà lại
Ý nghĩa
- Dùng để thể hiện sự hối hận sâu sắc, ngạc nhiên khi một người có năng lực, địa vị cao (hoặc chính bản thân mình) lại mắc phải một lỗi ngớ ngẩn mà ngày thường tuyệt đối không bao giờ làm.
- Cụm từ 「私としたことが」 (Một người như tôi mà lại...) được dùng cực kỳ phổ biến khi bản thân tự kiểm điểm nghiêm khắc hoặc cảm thấy xấu hổ vì sai sót của mình.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私としたことが、あれほどなん何ど度もかく確にん認したはずのかい会ぎ議のし資りょう料をいえ家にわす忘れてきてしまった。
Một người như tôi mà lại để quên ở nhà tài liệu cuộc họp, thứ mà đáng lẽ ra tôi đã phải kiểm tra đi kiểm tra lại không biết bao nhiêu lần.
ベテランのかれ彼としたことが、こんなたん単じゅん純なけい計さん算ミスをするなんていっ一たい体どうしたのだろう。
Một người dày dặn kinh nghiệm như anh ấy mà lại mắc lỗi tính toán đơn giản thế này thì rốt cuộc là bị làm sao vậy nhỉ.
つね常にれい冷せい静なAさんとしたことが、きのう昨日のう打ちあ合わせではかん感じょう情てき的になっておお大ごえ声をあ上げていた。
Một người luôn điềm tĩnh như anh A mà trong buổi họp ngày hôm qua lại kích động và hét lớn lên.
いち一りゅう流のプロのりょう料り理にん人としたことが、しお塩のりょう量をま間ちが違えてりょう料り理をだい台な無しにしてしまうとはなさ情けない。
Một đầu bếp chuyên nghiệp hàng đầu mà lại nhầm lượng muối và làm hỏng cả món ăn thì thật là đáng thất vọng.
~まじき
〜してはいけない職業や立場を考えると、すべきではない行為や態度について、非難の気持ちを込めて言う時に使う。
Cách dịch
Không được phép... / Không chấp nhận được
Ý nghĩa
"Xét theo nghề nghiệp hay lập trường thì không được phép làm hành động/ có thái độ đó".
- Dùng khi muốn chỉ trích một hành vi không thể chấp nhận được dựa trên vị thế xã hội hoặc nghề nghiệp của người đó.
- Phạm vi sử dụng rất hạn chế, thường gặp trong các cụm cố định như 「あるまじき」 hoặc 「許すまじき」.
Cấu trúc
Ví dụ
せい生と徒にぼう暴りょく力をふ振るうなんて、きょう教し師としてあるまじきこう行い為だ。
Việc sử dụng bạo lực với học sinh là một hành vi không thể chấp nhận được đối với một giáo viên.
SNSでがっ学こう校のわる悪くち口やじゅ授ぎょう業のよう様す子をとう投こう稿するなど、ゆる許すまじきこう行い為だ。
Việc đăng những lời nói xấu về trường học hay tình hình lớp học lên mạng xã hội là hành vi không thể tha thứ.
し試けん験ちゅう中にカンニングのようなゆる許すまじきこう行い為をしたもの者は0てん点にします。
Những ai có hành vi không thể tha thứ như gian lận trong giờ kiểm tra sẽ bị nhận điểm 0.
いん飲しゅ酒うん運てん転によるひきに逃げはゆる許すまじきはん犯ざい罪だ。
Đâm xe rồi bỏ chạy do lái xe trong tình trạng say rượu là một tội ác không thể dung thứ.
~てしかるべきだ
〜するのが当然だ/当然〜であるべきだ(現状そうなっていないことへの不満や疑問)
Cách dịch
Làm... là điều đương nhiên / Đáng lẽ phải... mới phải
Ý nghĩa
- Dựa trên tình hình thực tế hoặc lẽ thường tình của xã hội để khẳng định mạnh mẽ rằng việc đó xảy ra hoặc được thực hiện là lẽ dĩ nhiên, nếu không làm hoặc không trở nên như thế thì thật kỳ quặc và phi lý.
- Hàm chứa sắc thái bất mãn, trách móc hoặc chỉ trích đối với thực tế hiện tại, mang ý nghĩa "đáng lẽ ra sự việc đã phải chuyển biến tốt hoặc được xử lý như thế từ lâu rồi, nhưng thực tế hiện tại lại chưa được như vậy".
- Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết).
Cấu trúc
Ví dụ
これほどのふ不しょう祥じ事をお起こしたのだから、けい経えい営じん陣はぜん全いん員じ辞しょく職してしかるべきだ。
Vì đã gây ra một vụ bê bối lớn đến mức này, việc toàn bộ ban lãnh đạo phải từ chức là điều hoàn toàn hiển nhiên.
かれ彼はチームでだれ誰よりもど努りょく力してきたのだから、もっとひょう評か価されてしかるべきだ。
Anh ấy đã nỗ lực nhiều hơn bất kỳ ai trong đội, nên xứng đáng (đương nhiên) phải được đánh giá cao hơn nữa.
くに国やじ自ち治たい体は、このしん深こく刻なもん問だい題にたい対してさっ早きゅう急にたい対さく策をた立ててしかるべきだった。
Nhà nước và chính quyền địa phương đáng lẽ ra phải sớm đưa ra các biện pháp đối phó với vấn đề nghiêm trọng này từ lâu rồi.
このレベルのミスなら、じ事ぜん前のチェックでうご動くまえ前にき気づいてしかるべきだ。
Nếu là lỗi ở mức độ cơ bản này thì đáng lẽ ra người ta phải nhận ra từ bước kiểm tra trước khi cho hệ thống vận hành rồi mới phải.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸