Ngữ pháp trong bài
~ものと思われる/~ものと見られる
〜と考えられている/〜と推測される(客観的な状況やデータに基づく推量)
Cách dịch
Được cho là... / Có vẻ như là... (suy đoán dựa trên căn cứ khách quan)
Ý nghĩa
- Người nói (như phóng viên, chuyên gia) đưa ra suy đoán dựa trên các sự thật khách quan, số liệu hoặc bằng chứng rõ ràng chứ không dựa trên cảm tính cá nhân.
- Thường dùng trong bản tin thời sự, báo chí, luận văn.
- Không dùng cho suy đoán mang tính chủ quan của cá nhân hoặc trong hội thoại hàng ngày.
-「~ものと見られる」 thường dùng khi phán đoán từ tình huống hoặc bằng chứng có thể nhìn thấy bằng mắt; 「~ものと思われる」 thường dùng khi suy luận một cách logic từ tình huống chung.
Cấu trúc
Ví dụ
はん犯にん人はすでにかい海がい外へとう逃ぼう亡したものとみ見られる。
Hung thủ được cho là đã trốn ra nước ngoài.
こん今かい回のほう法かい改せい正により、こく国ない内のけい景き気はじょ徐じょ々にかい回ふく復にむ向かうものとおも思われる。
Nhờ việc sửa đổi luật lần này, nền kinh tế trong nước được dự đoán là sẽ dần dần được phục hồi.
れっ列しゃ車がだっ脱せん線したげん原いん因は、はげ激しいおお大あめ雨によるど土しゃ砂くず崩れのものとみ見られている。
Nguyên nhân khiến đoàn tàu bị trật bánh được cho là do sạt lở đất vì mưa lớn dữ dội.
このい遺せき跡のかたち形からして、こ古だい代のしん神でん殿であったものとおも思われる。
Xem xét từ hình dáng của di tích này, có vẻ như đây từng là một ngôi đền cổ đại.
~とされる
〜と言われている/〜と認められている/〜とみなされている(世間一般や客観的な視点から、そのように評価・判断されている)
Cách dịch
Được cho là... / Được thừa nhận là... / Được xem như là...
Ý nghĩa
- Diễn tả một đánh giá, nhận định hoặc phán đoán dưới góc nhìn khách quan của xã hội hoặc số đông dư luận, chứ không phải ý kiến cá nhân của người nói.
- Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết), xuất hiện với tần suất rất cao trong tin tức, báo chí, luận văn khi thuyết minh khách quan về thông lệ xã hội, đánh giá chung, sự thật khoa học hay quy định pháp luật.
Cấu trúc
Lưu ý
So với cấu trúc 「〜と言われている」 thì cấu trúc này mang sắc thái mạnh mẽ hơn về việc điều đó được công nhận rộng rãi một cách chính thức hoặc đã được định hình như một sự thật hiển nhiên trong đời sống.
Ví dụ
このせい成ぶん分は、にん人げん間のけん健こう康をい維じ持するためにひつ必よう要ふ不か可けつ欠なえい栄よう養そ素とされている。
Thành phần này được coi là chất dinh dưỡng thiết yếu để duy trì sức khỏe của con người.
ことし今年のき記ろく録てき的なおお大ゆき雪は、すう数じゅう十ねん年にいち一ど度のい異じょう常き気しょう象がげん原いん因とされている。
Trận tuyết lớn kỷ lục năm nay được cho là do hiện tượng thời tiết bất thường mấy chục năm mới có một lần gây ra.
めん面せつ接し試けん験においては、さい最しょ初のだい第いち一いん印しょう象がごう合ひ否におお大きくえい影きょう響するとされている。
Trong các kỳ thi phỏng vấn, ấn tượng đầu tiên ban đầu được cho là sẽ ảnh hưởng lớn đến việc đỗ hay trượt.
このほう法りつ律のかい改せい正により、18さい歳い以じょう上のすべてのこく国みん民にとう投ひょう票けん権があるとされる。
Nhờ vào việc sửa đổi luật lần này, tất cả công dân từ 18 tuổi trở lên đều được quy định là có quyền bỏ phiếu.
~ではあるまいか
〜ではないだろうか(話者の推量・意見の提示)
Cách dịch
Phải chăng là... / Chẳng phải là... hay sao
Ý nghĩa
- Là biểu hiện trang trọng dùng để đưa ra suy đoán hoặc ý kiến của bản thân một cách khiêm tốn, dè dặt, hoặc như đang đặt câu hỏi ngược lại cho đối phương để người nghe cùng suy ngẫm.
- Thường được dùng trong văn viết như luận văn, báo cáo, bài phát biểu hoặc trong các tình huống trang trọng.
- Có ý nghĩa tương tự như 「〜ではないだろうか」 nhưng mang đậm phong cách văn học / văn viết hơn.
Cấu trúc
Ví dụ
このままたい対さく策をた立てなければ、じ事たい態はさらにあっ悪か化するのではあるまいか。
Nếu cứ để thế này mà không đưa ra biện pháp đối phó, phải chăng tình hình sẽ càng trở nên tồi tệ hơn hay sao?
かのじょ彼女のあのふ不じ自ぜん然なたい態ど度は、なに何かをかく隠しているからではあるまいか。
Thái độ không tự nhiên đó của cô ấy, phải chăng là vì đang che giấu điều gì đó?
げん現だい代じん人はスマートフォンつか使いすぎで、かえってし思こう考りょく力がてい低か下しているのではあるまいか。
Con người hiện đại vì quá lạm dụng điện thoại thông minh, phải chăng ngược lại đang bị suy giảm năng lực tư duy?
か科がく学ぎ技じゅつ術のはっ発てん展は、かなら必ずしもすべてのひと人にこう幸ふく福をもたらすとはい言えないのではあるまいか。
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, phải chăng không thể nói là sẽ mang lại hạnh phúc cho tất cả mọi người hay sao?
~に難くない
容易に〜できる/〜するのは簡単だ
Cách dịch
Không khó để... (nhận ra, tưởng tượng)
Ý nghĩa
"Dễ dàng có thể làm... / Việc thực hiện hành động đó là rất đơn giản".
Thường chỉ kết hợp với một số từ vựng như 想像 (tưởng tượng), 理解 (thấu hiểu) hay 推測 (suy đoán).
Cấu trúc
Ví dụ
わか若くしてはは母をうしな失ったこ子のき気も持ちはそう想ぞう像にかたくない。
Không khó để tưởng tượng ra cảm xúc của một đứa trẻ bị mất mẹ từ khi còn quá nhỏ.
ゆう友じん人のか変わりは果てたすがた姿をみて、どんなにおどろ驚いたかそう想ぞう像にかたくない。
Nhìn thấy dáng vẻ thay đổi đến mức không nhận ra của người bạn, không khó để tưởng tượng tôi đã kinh ngạc đến nhường nào.
つ津なみ波でいえ家をうしな失ったひと人びと々のショックは、そう想ぞう像にかたくない。
Không khó để tưởng tượng ra sự cú sốc tinh thần lớn lao của những người bị mất nhà cửa do sóng thần.
このままのじょう状きょう況がつづ続くと、に日ほん本のけい経ざい済はダメになることはそう想ぞう像にかたくない。
Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn, không khó để tưởng tượng ra việc nền kinh tế Nhật Bản sẽ đi xuống thế nào.
~べくして
〜したのは当然だ/そうなる運命だった
Cách dịch
Xảy ra là điều tất yếu
Ý nghĩa
"Làm việc đó là điều đương nhiên / Số mệnh đã định sẵn phải như thế".
- Dùng khi người nói thấu hiểu hoặc giải thích đối với một kết quả đã xảy ra rằng "đã có đầy đủ nguyên nhân thích đáng để dẫn đến kết quả như vậy".
- Biểu hiện trang trọng nhấn mạnh rằng "việc thành ra như thế là điều hiển nhiên", "kết quả tất yếu".
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はだれ誰よりもど努りょく力していた。こん今かい回のゆう優しょう勝はか勝つべくしてか勝ったとい言える。
Anh ấy đã nỗ lực hơn bất kỳ ai. Có thể nói chức vô địch lần này giành được là điều hoàn toàn tất yếu.
なん何のあん安ぜん全たい対さく策もしていなかったのだから、あのじ事こ故はお起こるべくしてお起こったのだ。
Vì đã không hề có bất kỳ biện pháp an toàn nào nên vụ tai nạn đó xảy ra là điều tất yếu phải xảy ra.
これだけす素ば晴らしいさく作ひん品なら、このえい映が画はヒットするべくしてヒットした。
Nếu là một tác phẩm tuyệt vời đến mức này, bộ phim này trở nên thành công vang dội là điều hiển nhiên.
ふたり二人のこれまでのすれちが違いをかんが考えれば、わか別れるべくしてわか別れたのだろう。
Nếu nghĩ về những sự bất đồng từ trước đến nay của hai người, việc họ chia tay có lẽ là kết cục tất yếu phải đến.
~可能性がある
〜かもしれない/〜という見込みがある(ある事態が起こる、またはある状態になる確率がゼロではないこと)
Cách dịch
Có khả năng là... / Có xác suất...
Ý nghĩa
- Diễn tả xác suất hoặc triển vọng xảy ra điều gì đó là không hề nhỏ.
- Thường được dùng nhiều trong các bối cảnh diễn đạt dự đoán hoặc sự thật khách quan một cách logic như kinh doanh, khoa học, tin tức thời sự.
- Cũng có thể sử dụng để chỉ mức độ xác suất như: Khả năng cao (可能性が高い), khả năng thấp (可能性が低い), không có khả năng (可能性がない).
Cấu trúc
Ví dụ
あした明日はおお大あめ雨になるか可のう能せい性があるため、はや早めにじゅん準び備をしてください。
Vì ngày mai có khả năng sẽ có mưa lớn nên hãy chuẩn bị sớm.
このふる古いデータは、すでにか書きか換えられているか可のう能せい性がある。
Dữ liệu cũ này có khả năng là đã bị ghi đè/thay đổi từ trước rồi.
じゅう十ぶん分なたい対さく策をた立てなければ、おな同じミスをく繰りかえ返すか可のう能せい性がある。
Nếu không đưa ra biện pháp ứng phó đầy đủ, có khả năng chúng ta sẽ lặp lại cùng một lỗi sai đó.
かれ彼なら、このだれ誰もかい解けつ決できなかったもん問だい題をクリアできるか可のう能せい性がある。
Nếu là anh ấy thì có khả năng sẽ vượt qua được vấn đề mà không một ai giải quyết được này.
~なくもない
場合によっては〜かもしれない/全く〜ないというわけではない
Cách dịch
Không phải là không... / Cũng có thể...
Ý nghĩa
"Tùy trường hợp thì có lẽ sẽ... / Không phải là hoàn toàn không...".
- Thể hiện cách nói khẳng định mang tính giảm nhẹ hoặc dè dặt, từ tốn.
- Đồng nghĩa với cấu trúc 「~ないことはない」.
Cấu trúc
Ví dụ
きみ君のてい提あん案にはさん賛せい成できなくもないが、よ予さん算をかんが考えるとすこ少しむずか難しいかな。
Đề xuất của cậu thì không phải là tôi không thể tán thành, nhưng nghĩ đến ngân sách thì hơi khó khăn một chút nhỉ.
6まん万えん円かあ。はら払えなくもないけど、ちょっとたか高いなあ。
6 vạn yên à. Không phải là không thể trả được nhưng hơi đắt thật.
し仕ごと事にふ不まん満はないけど、きゅう給りょう料はやす安いし、とき時にはてん転しょく職をかんが考えなくもない。
Tôi không có bất mãn gì với công việc hiện tại, nhưng lương thấp nên đôi khi không phải là không nghĩ đến chuyện đổi việc.
A:Bくん、このシステムのし仕よう様をか変えたいんだけど、できる?
B:できなくもないですが、そうなるとのう納き期にま間にあ合うかどうか。
A: B ơi, tôi muốn đổi thông số kỹ thuật của hệ thống này, làm được chứ?
B: Không phải là không làm được, có điều nếu thế thì không biết có kịp thời hạn giao hàng hay không.
~と言えなくもない
〜と言うこともできる/〜という見方もできる(遠回しな肯定・消極的な肯定)
Cách dịch
Cũng có thể nói là... / Không hẳn là không thể nói... / Tùy góc độ cũng có thể coi là...
Ý nghĩa
"Cũng có thể nói là... / Nhìn nhận theo cách nào đó thì cũng có phần đúng".
- Diễn tả một sự khẳng định gián tiếp hoặc khẳng định mang tính dè dặt, tránh việc khẳng định hay phán đoán quá quả quyết, tuyệt đối.
- Dùng để đưa ra ý kiến một cách khiêm tốn, tránh né việc kết luận chắc chắn.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼のい言っていることは、ろん論り理てき的ではないがいち一り理あるとい言えなくもない。
Những gì anh ấy nói tuy không mang tính logic nhưng cũng có thể nói là có một phần lý do.
た多しょう少のふ不まん満はあるが、こん今かい回のじょう条けん件はいま今のじょう状きょう況ではだ妥とう当だとい言えなくもない。
Dù có một vài điểm bất mãn, nhưng trong hoàn cảnh hiện tại thì điều kiện lần này không hẳn là không hợp lý.
これだけのしょう証こ拠があつ集まっていれば、かれ彼がじ事けん件にかん関よ与しているとい言えなくもないだろう。
Nếu đã thu thập được chừng này chứng cứ thì có lẽ không hẳn là không thể nói anh ta có liên quan đến vụ án.
すこ少しあじ味がうす薄いが、けん健こう康のことをかんが考えればお美い味しいとい言えなくもない。
Vị hơi nhạt một chút, nhưng nếu nghĩ cho sức khỏe thì cũng có thể xem là ngon.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸