Ngữ pháp trong bài
~べからず/~べからざる
〜してはいけない
Cách dịch
Không được... / Cấm...
Ý nghĩa
Không được làm... / Cấm làm...
- Văn phong trang trọng. Không dùng trong hội thoại hàng ngày.
- Thường được dùng trong tục ngữ, bảng tin, biển báo, v.v.
Cấu trúc
Ví dụ
このはし橋、わた渡るべからず。
Cây cầu này, cấm qua lại.
かん関けい係しゃ者い以がい外、しき敷ち地ない内にはい入るべからず。
Ngoại trừ người có phận sự, cấm vào trong khuôn viên.
やつをゆる許すべからず。
Không được tha thứ cho gã đó.
しょ初しん心わす忘るべからず。
Không được quên mục tiêu ban đầu (Tục ngữ).
~より
「〜から」と同じ意味
時間の開始点や場所の起点を表す。
Cách dịch
Từ... (mốc thời gian, địa điểm)
Ý nghĩa
- Dùng để chỉ định mốc thời gian bắt đầu hành động hoặc điểm xuất phát của vị trí địa lý.
- Là lối nói trang trọng, cứng nhắc và mang tính văn phong hơn nhiều so với 「〜から」.
- Không thể đi kèm với các từ mang tính giới hạn như 「だけ」 hay 「しか〜ない」 giống như cách dùng của 「〜から」.
Cấu trúc
Lưu ý
Có thể dùng「〜から〜まで」 nhưng tuyệt đối không được dùng 「〜より〜まで」.
Ví dụ
イベントかい会じょう場へは10じ時よりおはい入りいただけます。
Quý khách có thể bắt đầu vào trong hội trường sự kiện từ 10 giờ.
とお遠いい田なか舎よりはるばるやってまい参りました。
Tôi đã lặn lội đường xá xa xôi từ một vùng quê hẻo lánh để tới được đây ạ.
ぶ部ちょう長、に日ほん本ご語アカデミーのた田なか中さまよりおでん電わ話です。
Thưa trưởng phòng, có cuộc điện thoại gọi đến từ phía ngài Tanaka của Học viện Tiếng Nhật ạ.
れい令わ和がん元ねん年9がつ月10にち日おお大さか阪た太ろう郎より
Ngày 10 tháng 9 năm Lệnh Hòa thứ nhất - Thư gửi từ Osaka Taro.
~ゆえに
〜のために
硬い表現で文語的である。接続詞として文頭に使うこともできる。
Cách dịch
Do... / Vì... / Bởi vì... (văn viết chính thức)
Ý nghĩa
"Chính vì lý do... nên dẫn tới kết quả...".
Là biểu hiện mang tính trang trọng, cổ kính và mang đậm phong cách văn viết.
Cấu trúc
Lưu ý
ゆえに cũng có thể đứng độc lập ở đầu câu đóng vai trò như một liên từ để nối mạch văn.
Ví dụ
はっ発てん展と途じょう上こく国ではまず貧しさのゆえに、こ子ども供でもはたら働かなければならないところもある。
Ở các quốc gia đang phát triển, chính vì sự nghèo đói bủa vây nên có những nơi ngay cả trẻ em cũng bắt buộc phải lao động kiếm sống.
あたら新しいしょく職ば場ではな慣れぬゆえ、しっ失ぱい敗することがおお多いです。
Tại nơi làm việc mới, chính vì bản thân chưa quen việc nên tôi gặp phải nhiều thất bại.
に日ほん本はけい経ざい済たい大こく国であるゆえに、がい外こく国からはたら働きにく来るひと人もおお多い。
Nhật Bản vốn dĩ là một cường quốc kinh tế, chính bởi vì lẽ đó nên số lượng người nước ngoài tới đây làm việc rất đông đảo.
わたし私がじ事ぎょう業のもん問だい題てん点をし指てき摘してしまったゆえに、たい対さく策をかんが考えなければならなくなった。
Chính vì tôi đã thẳng thắn chỉ ra những điểm bất cập trong dự án kinh doanh nên giờ đây tôi bắt buộc phải vắt óc suy nghĩ biện pháp ứng phó.
~ものとする
〜と決める/〜と規定する(法律や契約での決定事項)
Cách dịch
Quy định rằng... / Xem như là...
Ý nghĩa
- Dùng để định đoạt hoặc quy định một cách chính thức các điều khoản, quy tắc, phương châm hoặc điều kiện như một sự thật mang tính xác định trong văn bản pháp luật, hợp đồng, quy chế công cộng.
- Là văn viết cực kỳ trang trọng (văn bản luật pháp, kinh doanh), tuyệt đối không dùng trong hội thoại hàng ngày.
- Thường hay dùng ở dạng phủ định 「〜ないものとする」.
Cấu trúc
Ví dụ
ほん本けい契やく約のゆう有こう効き期かん間は、しょ署め名のひ日から1ねん年かん間とするものとする。
Thời hạn hiệu lực của hợp đồng này được quy định là 1 năm kể từ ngày ký kết.
てい提しゅつ出き期げん限をす過ぎたしょ書るい類は、り理ゆう由のいかんをと問わずいっ一さい切う受けつ付けないものとする。
Các tài liệu nộp quá hạn sẽ không được tiếp nhận trong bất kỳ trường hợp nào, bất kể lý do là gì.
ほん本にん人がしゅっ出せき席できないば場あい合は、じ事ぜん前にい委にん任じょう状をてい提しゅつ出すればだい代り理にん人がしゅっ出せき席をみ認めるものとする。
Trong trường hợp chính chủ không thể có mặt, nếu nộp trước giấy ủy quyền thì việc tham dự của người đại diện sẽ được chấp thuận.
し試けん験ちゅう中のけい携たい帯でん電わ話のも持ちこ込みおよびし使よう用は、すべてふ不せい正こう行い為とみなすものとする。
Việc mang theo và sử dụng điện thoại di động trong giờ thi đều được quy định là hành vi gian lận.
~ものとして
〜と仮定して/〜という前提で(実際はどうであれ、〜と考えて行動する)
Cách dịch
Giả định rằng... / Xem như là... (với tinh thần là...)
Ý nghĩa
Dùng khi tiến hành sự việc hoặc đưa ra phán đoán dựa trên một tiền đề, điều kiện tạm thời, bất kể thực tế đã được xác định hay có sự khác biệt (thực tế có thể không phải như vậy nhưng cứ tạm coi là như vậy để giải quyết).
Cấu trúc
Ví dụ
らい来しゅう週のおく屋がい外イベントは、よ予てい定どお通りは晴れるものとしてじゅん準び備をすす進めてください。
Hãy tiến hành chuẩn bị cho sự kiện ngoài trời tuần tới trên tinh thần là trời sẽ nắng ráo đúng như kế hoạch.
かれ彼はそのない内よう容をすでにし知っているものとして、こん今ご後のせつ説めい明をしょう省りゃく略します。
Xem như là anh ấy đã biết nội dung đó rồi, tôi xin phép lược bớt phần giải thích sau đây.
こん今かい回のちい小さなミスは、さい最しょ初からなかったものとしてしょ処り理しましょう。
Lỗi nhỏ lần này chúng ta hãy xử lý coi như là chưa từng có từ đầu đi.
あした明日はさい最あく悪のじ事たい態がお起こるものとして、ひ避なん難くん訓れん練のけい計かく画をた立てておくひつ必よう要がある。
Cần phải lập kế hoạch diễn tập sơ tán với giả định rằng tình huống tồi tệ nhất sẽ xảy ra vào ngày mai.
~たことにする/~たことになる
①(~たことにする)実際はそうではないが、〜という扱いや状態にする。
②(~たことになる)結果として〜したのと同じ状態になる/計算や論理の上で〜という結果になる。
Cách dịch
Coi như đã... / Đồng nghĩa với việc đã... (Tính ra là...)
Ý nghĩa
Cấu trúc này chia làm hai ý nghĩa chính:
① 「〜たことにする」: "Coi như là đã... / Giả vờ như đã...". Biểu hiện việc xem một sự việc (dù thực tế không phải vậy) thành một trạng thái hoặc cách xử lý như thể nó đã xảy ra, dựa trên ý chí hoặc sự sắp xếp thuận tiện của người nói.
-> mang tính chủ quan (giả định/bỏ qua sự thật)
② 「〜たことになる」: "Đồng nghĩa với việc... / Tính ra là...". Biểu hiện một kết quả khách quan được suy ra từ dữ liệu, tính toán logic hoặc hành động thực tế, tương đương với việc đã hoàn thành trạng thái đó.
-> mang tính khách quan (hệ quả tất yếu từ phép tính hoặc logic)
Cấu trúc
Ví dụ
いま今のはなし話はき聞かなかったことにして、だれ誰にもい言わないでください。
Hãy coi như chưa nghe thấy câu chuyện vừa rồi và đừng nói với ai nhé.
きょう今日のち遅こく刻は、でん電しゃ車のち遅えん延のせいだったことにしよう。
Chuyện đi muộn ngày hôm nay, thống nhất cứ coi là do tàu trễ chuyến đi.
このまま1にち日10ページずつよ読めば、こん今げつ月まつ末にはこのぶん分あつ厚いほん本を1さつ冊よ読みお終えたことになる。
Nếu cứ tiếp tục đọc mỗi ngày 10 trang như thế này, thì tính ra đến cuối tháng này sẽ đọc xong trọn vẹn 1 cuốn sách dày cộp này.
こん今かい回ふ不ごう合かく格になると、らい来ねん年もまたおな同じし試けん験をう受けなければならないことになる。
Nếu lần này mà trượt thì đồng nghĩa với việc năm sau lại phải tham gia kỳ thi y hệt như thế này một lần nữa.
~ても差し支えない
〜しても問題ない/〜してもかまわない(許可や容認)
Cách dịch
Có thể... / Làm... cũng không sao / Không thành vấn đề (Cho phép, chấp nhận)
Ý nghĩa
"Dù có làm... thì cũng không gây ra vấn đề hay bất tiện gì".
- Biểu hiện sự cho phép hoặc chấp nhận, dung thứ một cách trang trọng, lịch sự.
- Thường được sử dụng nhiều trong email công việc, văn bản chính thức hoặc khi đối ứng với cấp trên, người bề trên.
- Đây là cách nói trang trọng, mang tính giảm nhẹ và gián tiếp hơn của cấu trúc thông thường 「〜てもいい」 dùng trong hội thoại hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
たい体ちょう調がすぐ優れないば場あい合は、ほん本じつ日のぜん全たい体かい会ぎ議をけっ欠せき席されてもさ差しつか支えありません。
Trong trường hợp sức khỏe không được tốt, quý vị có vắng mặt trong buổi họp toàn thể ngày hôm nay cũng không sao ạ.
このしょ書るい類は、ひつ必よう要じ事こう項がすべてき記にゅう入されていればコピーでのてい提しゅつ出でもさ差しつか支えない。
Loại hồ sơ này, nếu các mục cần thiết đã được điền đầy đủ thì nộp bản photo cũng không thành vấn đề.
ほん本ぎょう業のスケジュールにえい影きょう響がで出ないのであれば、ふく副ぎょう業をはじ始めてもさ差しつか支えありません。
Nếu không gây ảnh hưởng đến lịch trình của công việc chính, quý vị có bắt đầu làm thêm công việc phụ cũng không sao ạ.
き期じつ日にま間にあ合うのであれば、てい提しゅつ出ほう方ほう法はゆう郵そう送でもて手わた渡しでもさ差しつか支えない。
Miễn là kịp thời hạn, phương thức nộp bằng đường bưu điện hay trao tay trực tiếp đều được chấp nhận.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸