Bài học N1
Ngày 32N1

Ngữ pháp trong bài

~べからず/~べからざる

N1

〜してはいけない


Cách dịch

Không được... / Cấm...

Ý nghĩa

Không được làm... / Cấm làm...
- Văn phong trang trọng. Không dùng trong hội thoại hàng ngày.
- Thường được dùng trong tục ngữ, bảng tin, biển báo, v.v.

Cấu trúc

V-るべからず
※する → すべからず

Ví dụ

Cây cầu này, cấm qua lại.

Ngoại trừ người có phận sự, cấm vào trong khuôn viên.

Không được tha thứ cho gã đó.

Không được quên mục tiêu ban đầu (Tục ngữ).

~より

N1

「〜から」と同じ意味
時間の開始点や場所の起点を表す。


Cách dịch

Từ... (mốc thời gian, địa điểm)

Ý nghĩa

- Dùng để chỉ định mốc thời gian bắt đầu hành động hoặc điểm xuất phát của vị trí địa lý.
- Là lối nói trang trọng, cứng nhắc và mang tính văn phong hơn nhiều so với 「〜から」.
- Không thể đi kèm với các từ mang tính giới hạn như 「だけ」 hay 「しか〜ない」 giống như cách dùng của 「〜から」.

Cấu trúc

Nより

Lưu ý

Có thể dùng「〜から〜まで」 nhưng tuyệt đối không được dùng 「〜より〜まで」.

Ví dụ

Quý khách có thể bắt đầu vào trong hội trường sự kiện từ 10 giờ.

Tôi đã lặn lội đường xá xa xôi từ một vùng quê hẻo lánh để tới được đây ạ.

Thưa trưởng phòng, có cuộc điện thoại gọi đến từ phía ngài Tanaka của Học viện Tiếng Nhật ạ.

Ngày 10 tháng 9 năm Lệnh Hòa thứ nhất - Thư gửi từ Osaka Taro.

~ゆえに

N1

〜のために
硬い表現で文語的である。接続詞として文頭に使うこともできる。


Cách dịch

Do... / Vì... / Bởi vì... (văn viết chính thức)

Ý nghĩa

"Chính vì lý do... nên dẫn tới kết quả...".
Là biểu hiện mang tính trang trọng, cổ kính và mang đậm phong cách văn viết.

Cấu trúc

【普通形】ゆえに
※AなN:だ → である

Lưu ý

ゆえに cũng có thể đứng độc lập ở đầu câu đóng vai trò như một liên từ để nối mạch văn.

Ví dụ

Ở các quốc gia đang phát triển, chính vì sự nghèo đói bủa vây nên có những nơi ngay cả trẻ em cũng bắt buộc phải lao động kiếm sống.

Tại nơi làm việc mới, chính vì bản thân chưa quen việc nên tôi gặp phải nhiều thất bại.

Nhật Bản vốn dĩ là một cường quốc kinh tế, chính bởi vì lẽ đó nên số lượng người nước ngoài tới đây làm việc rất đông đảo.

Chính vì tôi đã thẳng thắn chỉ ra những điểm bất cập trong dự án kinh doanh nên giờ đây tôi bắt buộc phải vắt óc suy nghĩ biện pháp ứng phó.

~ものとする

N1

〜と決める/〜と規定する(法律や契約での決定事項)


Cách dịch

Quy định rằng... / Xem như là...

Ý nghĩa

- Dùng để định đoạt hoặc quy định một cách chính thức các điều khoản, quy tắc, phương châm hoặc điều kiện như một sự thật mang tính xác định trong văn bản pháp luật, hợp đồng, quy chế công cộng.
- Là văn viết cực kỳ trang trọng (văn bản luật pháp, kinh doanh), tuyệt đối không dùng trong hội thoại hàng ngày.
- Thường hay dùng ở dạng phủ định 「〜ないものとする」.

Cấu trúc

V-るV-ないものとする

Ví dụ

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng này được quy định là 1 năm kể từ ngày ký kết.

Các tài liệu nộp quá hạn sẽ không được tiếp nhận trong bất kỳ trường hợp nào, bất kể lý do là gì.

Trong trường hợp chính chủ không thể có mặt, nếu nộp trước giấy ủy quyền thì việc tham dự của người đại diện sẽ được chấp thuận.

Việc mang theo và sử dụng điện thoại di động trong giờ thi đều được quy định là hành vi gian lận.

~ものとして

N1

〜と仮定して/〜という前提で(実際はどうであれ、〜と考えて行動する)


Cách dịch

Giả định rằng... / Xem như là... (với tinh thần là...)

Ý nghĩa

Dùng khi tiến hành sự việc hoặc đưa ra phán đoán dựa trên một tiền đề, điều kiện tạm thời, bất kể thực tế đã được xác định hay có sự khác biệt (thực tế có thể không phải như vậy nhưng cứ tạm coi là như vậy để giải quyết).

Cấu trúc

V / Aい普通形ものとして
Aなであるものとして
Nであるものとして

Ví dụ

Hãy tiến hành chuẩn bị cho sự kiện ngoài trời tuần tới trên tinh thần là trời sẽ nắng ráo đúng như kế hoạch.

Xem như là anh ấy đã biết nội dung đó rồi, tôi xin phép lược bớt phần giải thích sau đây.

Lỗi nhỏ lần này chúng ta hãy xử lý coi như là chưa từng có từ đầu đi.

Cần phải lập kế hoạch diễn tập sơ tán với giả định rằng tình huống tồi tệ nhất sẽ xảy ra vào ngày mai.

~たことにする/~たことになる

N1

①(~たことにする)実際はそうではないが、〜という扱いや状態にする。
②(~たことになる)結果として〜したのと同じ状態になる/計算や論理の上で〜という結果になる。


Cách dịch

Coi như đã... / Đồng nghĩa với việc đã... (Tính ra là...)

Ý nghĩa

Cấu trúc này chia làm hai ý nghĩa chính:
① 「〜たことにする」: "Coi như là đã... / Giả vờ như đã...". Biểu hiện việc xem một sự việc (dù thực tế không phải vậy) thành một trạng thái hoặc cách xử lý như thể nó đã xảy ra, dựa trên ý chí hoặc sự sắp xếp thuận tiện của người nói.
-> mang tính chủ quan (giả định/bỏ qua sự thật)
② 「〜たことになる」: "Đồng nghĩa với việc... / Tính ra là...". Biểu hiện một kết quả khách quan được suy ra từ dữ liệu, tính toán logic hoặc hành động thực tế, tương đương với việc đã hoàn thành trạng thái đó.
-> mang tính khách quan (hệ quả tất yếu từ phép tính hoặc logic)

Cấu trúc

V-たことにすることになる
Aい-かったことにすることになる
Aな-だったことにすることになる
Nだったことにすることになる

Ví dụ

Hãy coi như chưa nghe thấy câu chuyện vừa rồi và đừng nói với ai nhé.

Chuyện đi muộn ngày hôm nay, thống nhất cứ coi là do tàu trễ chuyến đi.

Nếu cứ tiếp tục đọc mỗi ngày 10 trang như thế này, thì tính ra đến cuối tháng này sẽ đọc xong trọn vẹn 1 cuốn sách dày cộp này.

Nếu lần này mà trượt thì đồng nghĩa với việc năm sau lại phải tham gia kỳ thi y hệt như thế này một lần nữa.

~ても差し支えない

N1

〜しても問題ない/〜してもかまわない(許可や容認)


Cách dịch

Có thể... / Làm... cũng không sao / Không thành vấn đề (Cho phép, chấp nhận)

Ý nghĩa

"Dù có làm... thì cũng không gây ra vấn đề hay bất tiện gì".
- Biểu hiện sự cho phép hoặc chấp nhận, dung thứ một cách trang trọng, lịch sự.
- Thường được sử dụng nhiều trong email công việc, văn bản chính thức hoặc khi đối ứng với cấp trên, người bề trên.
- Đây là cách nói trang trọng, mang tính giảm nhẹ và gián tiếp hơn của cấu trúc thông thường 「〜てもいい」 dùng trong hội thoại hàng ngày.

Cấu trúc

V-ても差し支えない
Aい-くても差し支えない
Aな-でも差し支えない
Nでも差し支えない

Ví dụ

Trong trường hợp sức khỏe không được tốt, quý vị có vắng mặt trong buổi họp toàn thể ngày hôm nay cũng không sao ạ.

Loại hồ sơ này, nếu các mục cần thiết đã được điền đầy đủ thì nộp bản photo cũng không thành vấn đề.

Nếu không gây ảnh hưởng đến lịch trình của công việc chính, quý vị có bắt đầu làm thêm công việc phụ cũng không sao ạ.

Miễn là kịp thời hạn, phương thức nộp bằng đường bưu điện hay trao tay trực tiếp đều được chấp nhận.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸