Ngữ pháp N1 Bài 33: ~めく, 〜びる/〜びて/〜びた
8 mẫu ngữ pháp · Bài 33
Mẫu 1
~めく
Cách dịch
Có vẻ như... / Đượm vẻ...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Tuy không hoàn toàn có thể nói hẳn là...nhưng mang lại cảm giác giống như vậy.
- Các từ đi cùng khá hạn chế, thường gặp như: 春、冗談、皮肉、謎、説教、秘密
Cấu trúc
Ví dụ
だんだん春めいて来ましたが、いかがお過ごしでしょうか。
Tiết trời đang dần đượm sắc xuân rồi, không biết anh/chị dạo này sống thế nào ạ?
トムさんって謎めいているよね。プライベートが全然見えないよ。
Anh Tom có vẻ gì đó rất bí ẩn nhỉ. Cuộc sống riêng tư chẳng để lộ ra chút nào cả.
Mẫu 2
〜びる/〜びて/〜びた
Cách dịch
Mang vẻ... / Có vẻ như...
Ý nghĩa · Cách dùng
Có cảm giác như là... / Mang đậm vẻ...
- Chỉ kết hợp với một số từ vựng nhất định (Ví dụ: 大人びる - mang dáng dấp người lớn, 古びる - mang vẻ cổ kính, 田舎びる - mang nét thôn quê).
- Hầu như luôn được sử dụng dưới dạng thể て (〜びて) hoặc thể た (〜びた).
Cấu trúc
Ví dụ
父の部屋の本棚には何やら古びた本がたくさん並んでいた。
Trên giá sách trong phòng của bố tôi xếp đầy những cuốn sách trông có vẻ cũ kỹ.
老後は田舎びた街でゆっくりと静かに暮らしたいと思っています。
Tôi muốn sống một cuộc sống chậm rãi và yên bình ở một thị trấn mang đậm nét thôn quê lúc về già.
Mẫu 3
〜ぶる/〜ぶって/〜ぶった
Cách dịch
Tỏ vẻ... / Ra vẻ... (thực tế không phải vậy)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thể hiện hành động, thái độ một cách cố tình, giả tạo. (Dù thực tế không phải như vậy nhưng) lại hành xử, tỏ ra như thể là như thế.
- Thường mang ý nghĩa tiêu cực (chê bai, mỉa mai).
Cấu trúc
Ví dụ
エレナさんは高そうなかばんを持ったり、アクセサリーをつけたりして、お金持ぶっています。
Elena xách chiếc túi trông có vẻ đắt tiền, đeo trang sức rồi ra vẻ ta đây giàu có.
かわい子ぶってる女を見ると、すごくムカつく。
Nhìn mấy đứa con gái giả vờ đáng yêu, tôi thấy cực kỳ ngứa mắt.
Mẫu 4
~がましい
Cách dịch
Có vẻ như... / Nghe có vẻ mang giọng điệu... (ấn tượng xấu)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thể hiện sự khó chịu hoặc đánh giá tiêu cực của người nói khi cảm thấy lời nói, hành động của đối phương tạo ra một ấn tượng xấu (dù thực tế có thể đối phương không có ý như vậy).
- Các từ kết hợp khá hạn chế, hầu như chỉ dùng cố định trong vài cụm như: Bao biện/vịn cớ (言い訳がましい), kể công/ban ơn (恩着せがましい), mạo muội/đường đột (差し出がましい), áp đặt (押し付けがましい).
Cấu trúc
Lưu ý
Khi đưa ra ý kiến hoặc lời khuyên cho người bề trên, cụm 「差し出がましいようですが」 (Lời mạo muội của một người như tôi có thể là thất lễ, nhưng...) thường được dùng làm câu mào đầu.
Ví dụ
こんなことを申し上げるのは差し出がましいのですが、少しお休みになった方がよろしいのではないでしょうか。
Nói ra điều này thì có hơi đường đột/mạo muội quá, nhưng tôi nghĩ chẳng phải anh/chị nên nghỉ ngơi một chút thì tốt hơn hay sao.
彼はいつも恩着せがましい言い方をするので、あまり話したくない。
Anh ta lúc nào cũng nói chuyện bằng cái giọng điệu kể công ban ơn nên tôi không muốn nói chuyện cùng lắm.
Mẫu 5
~嫌いがある
Cách dịch
Có xu hướng... / Thường có thói xấu là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Được dùng khi nói về một xu hướng, khuynh hướng không tốt.
- Không thể dùng cho các hiện tượng tự nhiên.
❌ 今の時期は雨が降りやすいきらいがある。
- Mang tính chất văn viết, hầu như không dùng trong văn nói.
Cấu trúc
Ví dụ
最近の子供はスマホやゲームの影響で夜遅くまで起きるきらいがある。
Do ảnh hưởng của trò chơi điện tử, trẻ em dạo gần đây có xu hướng thức đến khuya muộn.
彼はいつも、現実を甘く見るきらいがある。
Anh ta lúc nào cũng có xu hướng nhìn nhận thực tế một cách quá ngây thơ/đơn giản.
Mẫu 6
~ごとき/~ごとく/~ごとし
Cách dịch
Giống như... / Như là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để ví von, so sánh.
- Là lối nói cổ, thường dùng trong văn viết.
- Khi kết hợp trực tiếp với danh từ (Nごとき)thì sẽ trở thành biểu hiện hạ thấp, xem thường đối phương. Ngược lại, nếu dùng cho bản thân(私ごとき)thì mang ý nghĩa khiêm nhường.-
Cấu trúc
Ví dụ
光陰矢の如し。
Thời gian thấm thoắt thoi đưa (như mũi tên bắn).
メロスは疾風のごとく刑場に突入した。
Melos đã lao vào pháp trường nhanh như một cơn lốc.
Mẫu 7
~とばかりに
Cách dịch
Cứ như thể muốn nói rằng... / Như thể là... (thể hiện qua thái độ, hành động)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc một người không nói thành lời, nhưng thái độ, cử chỉ hoặc hành động thực tế của họ lại biểu lộ rõ mồn một ý nghĩ hay tâm trạng đó.
- Người nói quan sát dáng vẻ của đối phương (ngôi thứ 3) rồi suy đoán, tuyệt đối không dùng cho hành động của chính bản thân người nói.
- Vế sau thường đi kèm với các động từ chỉ thái độ, hành động trực quan có thể nhìn thấy bằng mắt (như lườm, quay lưng đi, đóng sầm cửa, quay mặt đi...).
Cấu trúc
Ví dụ
彼は「待っていました」とばかりに、差し出された大好物のケーキに飛びついた。
Anh ấy lao ngay vào chiếc bánh kem khoái khẩu vừa được đưa ra, cứ như thể muốn nói "tôi chờ lâu lắm rồi đấy".
彼女は「これ以上話しかけるな」とばかりに、イヤホンを耳につけてそっぽを向いた。
Cô ấy đeo tai nghe vào rồi quay mặt đi chỗ khác, như thể muốn nói rằng "đừng có bắt chuyện với tôi thêm nữa".
Mẫu 8
~んばかりに
Cách dịch
Gần như sắp... / Như muốn...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để mô tả một trạng thái hoặc hành động gần như đã xảy ra hoặc cứ như thể là như vậy, mặc dù thực tế chưa tới mức đó.
- Mẫu câu này mang tính hình tượng cao, thường dùng trong văn viết hoặc các câu chuyện biểu cảm.
Cấu trúc
Ví dụ
その絵はあまりにもリアルで、今にも動き出さんばかりだ。
Bức tranh đó chân thực đến mức cứ như là sắp sửa chuyển động đến nơi rồi.
入院中の僕のところへ、彼女があふれんばかりの果物を持ってきてくれた。
Khi tôi đang nằm viện, cô ấy mang đến cho tôi một rổ trái cây đầy ắp tưởng chừng như sắp tràn ra ngoài.