Ngữ pháp trong bài
~めく
完全に〜とは言えないが、〜ように感じられる文法例文集
Cách dịch
Có vẻ như... / Đượm vẻ...
Ý nghĩa
- Tuy không hoàn toàn có thể nói hẳn là...nhưng mang lại cảm giác giống như vậy.
- Các từ đi cùng khá hạn chế, thường gặp như: 春、冗談、皮肉、謎、説教、秘密
Cấu trúc
Ví dụ
だんだんはる春めいてき来ましたが、いかがおす過ごしでしょうか。
Tiết trời đang dần đượm sắc xuân rồi, không biết anh/chị dạo này sống thế nào ạ?
トムさんってなぞ謎めいているよね。プライベートがぜん全ぜん然み見えないよ。
Anh Tom có vẻ gì đó rất bí ẩn nhỉ. Cuộc sống riêng tư chẳng để lộ ra chút nào cả.
ぼく僕のじょう上し司はよくじょう冗だん談めいたい言いかた方でこわ怖いことをい言う。
Sếp của tôi rất hay nói những điều đáng sợ bằng cách nói nửa đùa nửa thật.
このほん本はひ皮にく肉めいたじょう冗だん談がたくさんあっておも面しろ白いよ!
Cuốn sách này có nhiều câu đùa nghe rất mỉa mai châm biếm nên rất thú vị đấy!
〜びる/〜びて/〜びた
〜のように感じる
Cách dịch
Mang vẻ... / Có vẻ như...
Ý nghĩa
Có cảm giác như là... / Mang đậm vẻ...
- Chỉ kết hợp với một số từ vựng nhất định (Ví dụ: 大人びる - mang dáng dấp người lớn, 古びる - mang vẻ cổ kính, 田舎びる - mang nét thôn quê).
- Hầu như luôn được sử dụng dưới dạng thể て (〜びて) hoặc thể た (〜びた).
Cấu trúc
Ví dụ
ちち父のへ部や屋のほん本だな棚にはなに何やらふる古びたほん本がたくさんなら並んでいた。
Trên giá sách trong phòng của bố tôi xếp đầy những cuốn sách trông có vẻ cũ kỹ.
ろう老ご後はい田なか舎びたまち街でゆっくりとしず静かにく暮らしたいとおも思っています。
Tôi muốn sống một cuộc sống chậm rãi và yên bình ở một thị trấn mang đậm nét thôn quê lúc về già.
かれ彼はどう同きゅう級せい生とはおも思えないほど、おとな大人びてみ見えます。
Anh ấy trông trưởng thành/già dặn đến mức không ai nghĩ là bạn cùng trang lứa cả.
かのじょ彼女、ずいぶんおさな幼びてみ見えますね。み未せい成ねん年じゃないの?
Cô ấy trông có vẻ non nớt/trẻ con quá nhỉ. Không phải là vị thành niên đấy chứ?
〜ぶる/〜ぶって/〜ぶった
(本当はそうではないのに)〜のように振る舞う
Cách dịch
Tỏ vẻ... / Ra vẻ... (thực tế không phải vậy)
Ý nghĩa
- Thể hiện hành động, thái độ một cách cố tình, giả tạo. (Dù thực tế không phải như vậy nhưng) lại hành xử, tỏ ra như thể là như thế.
- Thường mang ý nghĩa tiêu cực (chê bai, mỉa mai).
Cấu trúc
Ví dụ
エレナさんはたか高そうなかばんをも持ったり、アクセサリーをつけたりして、おかね金もち持ぶっています。
Elena xách chiếc túi trông có vẻ đắt tiền, đeo trang sức rồi ra vẻ ta đây giàu có.
かわいこ子ぶってるおんな女をみ見ると、すごくムカつく。
Nhìn mấy đứa con gái giả vờ đáng yêu, tôi thấy cực kỳ ngứa mắt.
キムさんはせん先せい生のまえ前でまじめぶってるけど、せん先せい生がいないところではほか他のひと人にしゅく宿だい題のこた答えをみ見せてもらったり、ノートをコピーさせてもらったり、ぜん全ぜん然まじめじゃないんだからね。
Kim lúc nào cũng tỏ vẻ nghiêm túc trước mặt giáo viên, chứ ở nơi không có giáo viên thì toàn chép bài tập của người khác với mượn vở photo, chẳng nghiêm túc chút nào đâu.
はは母のまえ前ではいいこ子ぶっているおとうと弟がきら嫌いです。
Tôi ghét đứa em trai luôn tỏ ra là đứa trẻ ngoan hiền trước mặt mẹ.
~がましい
〜のような感じがする/〜のように聞こえる(良くない印象)
Cách dịch
Có vẻ như... / Nghe có vẻ mang giọng điệu... (ấn tượng xấu)
Ý nghĩa
- Thể hiện sự khó chịu hoặc đánh giá tiêu cực của người nói khi cảm thấy lời nói, hành động của đối phương tạo ra một ấn tượng xấu (dù thực tế có thể đối phương không có ý như vậy).
- Các từ kết hợp khá hạn chế, hầu như chỉ dùng cố định trong vài cụm như: Bao biện/vịn cớ (言い訳がましい), kể công/ban ơn (恩着せがましい), mạo muội/đường đột (差し出がましい), áp đặt (押し付けがましい).
Cấu trúc
Lưu ý
Khi đưa ra ý kiến hoặc lời khuyên cho người bề trên, cụm 「差し出がましいようですが」 (Lời mạo muội của một người như tôi có thể là thất lễ, nhưng...) thường được dùng làm câu mào đầu.
Ví dụ
こんなことをもう申しあ上げるのはさ差しで出がましいのですが、すこ少しおやす休みになったほう方がよろしいのではないでしょうか。
Nói ra điều này thì có hơi đường đột/mạo muội quá, nhưng tôi nghĩ chẳng phải anh/chị nên nghỉ ngơi một chút thì tốt hơn hay sao.
かれ彼はいつもおん恩き着せがましいい言いかた方をするので、あまりはな話したくない。
Anh ta lúc nào cũng nói chuyện bằng cái giọng điệu kể công ban ơn nên tôi không muốn nói chuyện cùng lắm.
じ自ぶん分がミスをしたのだから、い言いわけ訳がましいことをい言うのはやめなさい。
Bản thân đã làm sai rồi thì hãy thôi ngay cái kiểu nói chuyện bao biện vịn cớ đó đi.
これい以じょう上アドバイスをするのはお押しつ付けがましくなるので、かれ彼がじ自ぶん分でき気づくのをま待とう。
Nếu còn khuyên bảo thêm nữa thì sẽ thành ra áp đặt mất, nên hãy cứ chờ anh ấy tự mình nhận ra đi.
~嫌いがある
"〜の傾向がある"
よくない傾向について言う時に使われる。自然現象に使うことはできない。書き言葉的で話す時にはほとんど使わない。
Cách dịch
Có xu hướng... / Thường có thói xấu là...
Ý nghĩa
- Được dùng khi nói về một xu hướng, khuynh hướng không tốt.
- Không thể dùng cho các hiện tượng tự nhiên.
❌ 今の時期は雨が降りやすいきらいがある。
- Mang tính chất văn viết, hầu như không dùng trong văn nói.
Cấu trúc
Ví dụ
さい最きん近のこ子ども供はスマホやゲームのえい影きょう響でよる夜おそ遅くまでお起きるきらいがある。
Do ảnh hưởng của trò chơi điện tử, trẻ em dạo gần đây có xu hướng thức đến khuya muộn.
かれ彼はいつも、げん現じつ実をあま甘くみ見るきらいがある。
Anh ta lúc nào cũng có xu hướng nhìn nhận thực tế một cách quá ngây thơ/đơn giản.
さい最きん近のわか若もの者はほん本をよ読まないきらいがある。
Giới trẻ ngày nay có xu hướng lười đọc sách.
スマホのふ普きゅう及により、さい最きん近のひと人はしん新ぶん聞をよ読まないきらいがある。
Do sự phổ biến của điện thoại thông minh, người ta thời nay thường có xu hướng không đọc báo nữa.
~ごとき/~ごとく/~ごとし
〜ような/~ように/~ようだ。
Cách dịch
Giống như... / Như là...
Ý nghĩa
- Dùng để ví von, so sánh.
- Là lối nói cổ, thường dùng trong văn viết.
- Khi kết hợp trực tiếp với danh từ (Nごとき)thì sẽ trở thành biểu hiện hạ thấp, xem thường đối phương. Ngược lại, nếu dùng cho bản thân(私ごとき)thì mang ý nghĩa khiêm nhường.-
Cấu trúc
Ví dụ
こう光いん陰や矢のごと如し。
Thời gian thấm thoắt thoi đưa (như mũi tên bắn).
メロスはしっ疾ぷう風のごとくけい刑じょう場にとつ突にゅう入した。
Melos đã lao vào pháp trường nhanh như một cơn lốc.
わたし私がこのこ子に「さち幸こ子」とな名まえ前をつ付けたのは、よ読んでじ字のごとく、しあわ幸せなこ子になってほ欲しいとおも思ったから。
Tôi đặt tên cho đứa bé này là "Sachiko" vì mong muốn con sẽ trở thành một đứa trẻ hạnh phúc, đúng như ý nghĩa mặt chữ.
いつものごとく、ジョンさんはち遅こ刻してきました。
Đúng như mọi khi, anh John lại đến muộn.
~とばかりに
いかにも〜という態度・様子で(実際には言葉に出さないが、そのような気持ちが態度にありありと表れている)
Cách dịch
Cứ như thể muốn nói rằng... / Như thể là... (thể hiện qua thái độ, hành động)
Ý nghĩa
- Diễn tả việc một người không nói thành lời, nhưng thái độ, cử chỉ hoặc hành động thực tế của họ lại biểu lộ rõ mồn một ý nghĩ hay tâm trạng đó.
- Người nói quan sát dáng vẻ của đối phương (ngôi thứ 3) rồi suy đoán, tuyệt đối không dùng cho hành động của chính bản thân người nói.
- Vế sau thường đi kèm với các động từ chỉ thái độ, hành động trực quan có thể nhìn thấy bằng mắt (như lườm, quay lưng đi, đóng sầm cửa, quay mặt đi...).
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼は「ま待っていました」とばかりに、さ差しだ出されただい大こう好ぶつ物のケーキにと飛びついた。
Anh ấy lao ngay vào chiếc bánh kem khoái khẩu vừa được đưa ra, cứ như thể muốn nói "tôi chờ lâu lắm rồi đấy".
かの彼じょ女は「これい以じょう上はな話しかけるな」とばかりに、イヤホンをみみ耳につけてそっぽをむ向いた。
Cô ấy đeo tai nghe vào rồi quay mặt đi chỗ khác, như thể muốn nói rằng "đừng có bắt chuyện với tôi thêm nữa".
か飼いいぬ犬は「はや早くさん散ぽ歩にい行こう」とばかりに、しっぽをはげ激しくふ振りながらげん玄かん関でま待っている。
Chú chó cưng vừa vẫy đuôi kịch liệt vừa đợi ở cửa ra vào, như muốn giục "mau đi dạo thôi nào".
じょう上し司は「もうはなし話はお終わりだ」とばかりに、こちらのかお顔もみ見ずにパソコンにむ向かってしょ書るい類をう打ちはじ始めた。
Sếp nhìn vào máy tính và bắt đầu gõ văn bản mà chẳng thèm nhìn mặt tôi lấy một cái, cứ như thể muốn nói "chuyện đến đây là kết thúc rồi".
~んばかりに
ほとんど〜しそうに
Cách dịch
Gần như sắp... / Như muốn...
Ý nghĩa
- Dùng để mô tả một trạng thái hoặc hành động gần như đã xảy ra hoặc cứ như thể là như vậy, mặc dù thực tế chưa tới mức đó.
- Mẫu câu này mang tính hình tượng cao, thường dùng trong văn viết hoặc các câu chuyện biểu cảm.
Cấu trúc
Ví dụ
そのえ絵はあまりにもリアルで、いま今にもうご動きだ出さんばかりだ。
Bức tranh đó chân thực đến mức cứ như là sắp sửa chuyển động đến nơi rồi.
にゅう入いん院ちゅう中のぼく僕のところへ、かのじょ彼女があふれんばかりのくだ果もの物をも持ってきてくれた。
Khi tôi đang nằm viện, cô ấy mang đến cho tôi một rổ trái cây đầy ắp tưởng chừng như sắp tràn ra ngoài.
いえ家にかえ帰ると、ペットのいぬ犬が「ま待ってたよ!」とい言わんばかりにしっ尻ぽ尾をふ振りながらよ寄ってきた。
Vừa về đến nhà, chú chó cưng đã vừa vẫy đuôi vừa lao tới như muốn nói rằng "Em đợi anh mãi đấy!".
えい映が画のし試しゃ写かい会がお終わると、みな皆、せき席をた立ち、わ割れんばかりのはく拍しゅ手がわ沸きお起こった。
Buổi chiếu thử phim vừa kết thúc, mọi người đều đứng dậy, những tràng pháo tay giòn giã tưởng chừng như muốn vỡ tung cả khán phòng vang lên.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸