Bài học N1
Ngày 34N1

Ngữ pháp trong bài

~だの~だの

N1

"〜や〜など"
例を複数挙げて言う時に使う。


Cách dịch

Nào là... nào là...

Ý nghĩa

- Dùng khi liệt kê nhiều ví dụ cùng loại.
- Thường được dùng trong văn nói hàng ngày.
- Hàm chứa cảm xúc bất mãn, phàn nàn hoặc chỉ trích của người nói.

Cấu trúc

V普通形だの
Aい普通形だの
Aなだっただの
Nだっただの

Ví dụ

Mẹ tôi suốt ngày cằn nhằn nào là phải học nhiều hơn, nào là chơi bời quá mức.

Anh Mark toàn phàn nàn nào là giờ học nhàm chán, nào là không hiểu bài.

Bị một kẻ suốt ngày chỉ biết trốn việc như anh ta nói nào là làm việc chậm chạp, nào là mắc nhiều lỗi thì thật là tức điên người.

Cứ ăn toàn những thứ nhiều calo nào là pizza, nào là gà rán thì bảo sao chẳng béo cơ chứ.

~わ〜わで

N1

"〜し、〜し"
「良くないこと、悪いことが一度に起こって困った」という意味。話し手の不快な気持ち、嫌な気持ちを強調して言う時に使う。


Cách dịch

Nào là... nào là... (nên khốn đốn)

Ý nghĩa

Dùng để liệt kê nhiều sự việc không may, xui xẻo hoặc tiêu cực xảy ra cùng một lúc, nhằm nhấn mạnh tâm trạng bực bội, khó chịu hoặc mệt mỏi cực độ của người nói trước hoàn cảnh rối ren đó.

Cấu trúc

VA普通形+わ+VA普通形+わで

Ví dụ

Ngày hôm qua nào hỏng điện thoại, nào là đánh rơi ví, đúng là một ngày tồi tệ kinh khủng.

Tuần này nào là có bài kiểm tra, nào là có hạn nộp báo cáo, chắc chắn sẽ là một tuần bận rộn ngập đầu đây.

Công ty này nào là lương thấp, nào là tăng ca suốt ngày, thật là tồi tệ nhất trên đời.

Nhà hàng này đồ ăn thì dở tệ, giá cả thì đắt cắt cổ, tôi sẽ không bao giờ quay lại lần thứ hai.

~といい~といい

N1

"〜も〜も/〜だけでなく〜も"
目立つ点を挙げて、述べる表現で、人や物を評価するときに使われる。


Cách dịch

Kể cả... lẫn... / Dù là... hay... đều

Ý nghĩa

Dùng khi đưa ra những đặc điểm nổi bật để nhận xét và đánh giá về một người hoặc một sự vật nào đó.

Cấu trúc

N1といいN2といい

Ví dụ

Anh ấy từ khuôn mặt cho đến tính cách, mọi thứ đều hoàn hảo.

Từ thiết kế cho đến hiệu năng, iPhone đúng là chiếc điện thoại tuyệt vời nhất.

Khách sạn này cả phòng ốc lẫn dịch vụ đều vô cùng tuyệt vời.

Nhà hàng này từ hương vị món ăn cho đến giá cả đều không có chỗ nào để chê cả.

~といわず~といわず

N1

〜も〜も区別なく全部/AだけでなくBも、すべて(例外なく全部である様子)


Cách dịch

Bất kể là... hay... / Từ... cho đến... đều không có sự phân biệt

Ý nghĩa

- Thường dùng để nhấn mạnh một trạng thái bao trùm lên toàn bộ các phương diện, đối tượng được liệt kê mà không có ngoại lệ.
- Thường đi cùng các cặp từ đối lập hoặc có tính liên kết cao như "ngày hay đêm" (昼といわず夜といわず), "tay hay chân" (手といわず足といわず).
- Vế sau thường đi với bối cảnh mang tính tiêu cực, hoặc cái gì đó có số lượng rất lớn (hoặc đang làm loạn lên), hàm chứa sự ngạc nhiên hoặc ngao ngán của người nói.

Cấu trúc

N1といわずN2といわず

Ví dụ

Anh ấy bất kể là ngày hay đêm, cứ hễ có thời gian rảnh là chỉ toàn chơi game trên điện thoại thôi.

Lũ trẻ nghịch bùn đất xong lúc về đến nhà người ngợm lem luốc toàn bùn, từ mặt mũi cho đến quần áo đều dính đầy bùn đất.

Bất kể là ngày thường hay cuối tuần, địa điểm du lịch nổi tiếng đó luôn ngập tràn khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.

~なり~なり

N1

〜でもいいし、〜でもいいし、とにかく何か・・・
〜でもいいし、〜でもいいし、好きなように・・・


Cách dịch

Hoặc là... hoặc là... / ...chẳng hạn

Ý nghĩa

- Đưa ra 2 hoặc nhiều lựa chọn mang tính gợi ý, người nói muốn đối phương chọn 1 trong các phương án đó.
- Thường mang sắc thái tích cực (khuyên nhủ, đề xuất).
- Không sử dụng cho người bề trên.

Cấu trúc

V1-るなりV2-るなり
N1なりN2なり

Lưu ý

Cũng có thể sử dụng chỉ một vế 「なり」.

Ví dụ

Vì trong tủ lạnh có nhiều thứ lắm, nên hoặc là nấu ăn, hoặc là hâm nóng đồ đông lạnh rồi ăn nhé.

Hầm hay nướng gì cũng được, cứ nấu nướng theo ý thích của bạn đi.

Nếu có chỗ nào không hiểu, hãy hỏi giáo viên hoặc tra từ điển xem sao.

Nếu là ngày nghỉ không có việc gì làm thì hoặc là lau nhà, hoặc là giặt giũ, phụ giúp việc nhà chút đi chứ?

~かれ~かれ

N1

程度に差はあっても〜だ。


Cách dịch

Dù...dù...

Ý nghĩa

- Dù có sự khác biệt về mức độ nhưng đều là...
- Thường được sử dụng dưới dạng các thành ngữ cố định như 「遅かれ早かれ」 (Dù sớm hay muộn), 「多かれ少なかれ」 (Dù nhiều hay ít).

Cấu trúc

AいかれAいかれ

Ví dụ

Bất kể là ai thì dù ít dù nhiều cũng đều có những nỗi niềm trăn trở.

Dù ít dù nhiều thì ai cũng đều có ước mơ.

Dù sớm hay muộn, anh ấy chắc chắn cũng sẽ thành công trong công việc.

Nếu cố gắng thì dù sớm dù muộn, một ngày nào đó kết quả cũng sẽ đến.

~つ~つ

N1

"〜たり〜たり"
同一場面、同じ時間帯の中で起こっていることを表す。


Cách dịch

Lúc thì... lúc thì... / Luôn hồi...

Ý nghĩa

- Diễn tả hai hành động đối lập diễn ra luân phiên, lặp đi lặp lại liên tục trong cùng một bối cảnh hoặc cùng một khoảng thời gian ngắn.
- Biểu hiện mang tính quán ngữ tương đương với 「〜たり〜たり」, nhưng phạm vi sử dụng rất hạn chế.

Cấu trúc

VますVます

Ví dụ

Vì có chiếc máy tính cực kỳ muốn mua nên tôi cứ đi qua đi lại (lúc tiến lúc lui) trước cửa hàng.

Giải chạy marathon ngày hôm qua là một trận bám đuổi sát nút, lúc vượt lên lúc bị tụt lại cực kỳ gay cấn và thú vị.

James đã có một màn rượt đuổi bằng ô tô nghẹt thở, lúc thì đuổi theo kẻ địch, lúc thì bị kẻ địch truy đuổi.

Tôi và Takashi có mối quan hệ nương tựa lẫn nhau, từ nhỏ đã luôn hỗ trợ lẫn nhau rồi.

~でもあり~でもある

N1

〜という性質もあるし、同時に〜という性質もある(2つの側面を同時に持つことを表す)


Cách dịch

Vừa là... cũng vừa là...

Ý nghĩa

"Vừa có tính chất... mà đồng thời cũng vừa có tính chất...".
- Diễn tả một người hoặc một sự vật sở hữu đồng thời hai vai trò, đặc điểm hoặc tính chất khác nhau ở hai khía cạnh.
- Chủ yếu được dùng trong văn phong viết hoặc trong các cuộc hội thoại trang trọng, lịch sự.

Cấu trúc

NでもありNでもある

Ví dụ

Anh ấy vừa là một người sếp tốt của tôi, mà đồng thời cũng vừa là một người tiền bối trong cuộc đời.

Căn phòng này vừa là phòng ngủ của tôi, đồng thời cũng vừa là nơi làm việc.

Internet vừa là một công cụ tiện lợi, đồng thời cũng vừa là một thứ vũ khí đáng sợ.

Quyết định này vừa là cơ hội đối với công ty, đồng thời cũng vừa là một rủi ro lớn.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸