Ngữ pháp trong bài
~だの~だの
"〜や〜など"
例を複数挙げて言う時に使う。
Cách dịch
Nào là... nào là...
Ý nghĩa
- Dùng khi liệt kê nhiều ví dụ cùng loại.
- Thường được dùng trong văn nói hàng ngày.
- Hàm chứa cảm xúc bất mãn, phàn nàn hoặc chỉ trích của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
はは母はもっとべん勉きょう強しろだの、あそ遊びすぎだのうるさい。
Mẹ tôi suốt ngày cằn nhằn nào là phải học nhiều hơn, nào là chơi bời quá mức.
マークさんはじゅ授ぎょう業がつまらないだの、わからないだのもん文く句ばかりだ。
Anh Mark toàn phàn nàn nào là giờ học nhàm chán, nào là không hiểu bài.
し仕ごと事がおそ遅いだの、ミスがおお多いだのサボってばかりいるかれ彼にい言われるとはら腹がた立つ。
Bị một kẻ suốt ngày chỉ biết trốn việc như anh ta nói nào là làm việc chậm chạp, nào là mắc nhiều lỗi thì thật là tức điên người.
ピザだのフライドチキンだの、いつもカロリーのたか高いものばかりた食べているからふと太るんだよ。
Cứ ăn toàn những thứ nhiều calo nào là pizza, nào là gà rán thì bảo sao chẳng béo cơ chứ.
~わ〜わで
"〜し、〜し"
「良くないこと、悪いことが一度に起こって困った」という意味。話し手の不快な気持ち、嫌な気持ちを強調して言う時に使う。
Cách dịch
Nào là... nào là... (nên khốn đốn)
Ý nghĩa
Dùng để liệt kê nhiều sự việc không may, xui xẻo hoặc tiêu cực xảy ra cùng một lúc, nhằm nhấn mạnh tâm trạng bực bội, khó chịu hoặc mệt mỏi cực độ của người nói trước hoàn cảnh rối ren đó.
Cấu trúc
Ví dụ
きのう昨日はスマホはこわ壊れるわ、さい財ふ布はお落とすわで、さん散ざん々な1にち日だった。
Ngày hôm qua nào hỏng điện thoại, nào là đánh rơi ví, đúng là một ngày tồi tệ kinh khủng.
こん今しゅう週はテストはあるわ、レポートのし締めき切りがあるわで、いそが忙しい1しゅう週かん間になりそうだ。
Tuần này nào là có bài kiểm tra, nào là có hạn nộp báo cáo, chắc chắn sẽ là một tuần bận rộn ngập đầu đây.
このかい会しゃ社はきゅう給りょう料はやす安いわ、ざん残ぎょう業はおお多いわで、さい最あく悪だ。
Công ty này nào là lương thấp, nào là tăng ca suốt ngày, thật là tồi tệ nhất trên đời.
このレストランのりょう料り理はまずいわ、ね値だん段はたか高いわで、もう2ど度とこ来ない。
Nhà hàng này đồ ăn thì dở tệ, giá cả thì đắt cắt cổ, tôi sẽ không bao giờ quay lại lần thứ hai.
~といい~といい
"〜も〜も/〜だけでなく〜も"
目立つ点を挙げて、述べる表現で、人や物を評価するときに使われる。
Cách dịch
Kể cả... lẫn... / Dù là... hay... đều
Ý nghĩa
Dùng khi đưa ra những đặc điểm nổi bật để nhận xét và đánh giá về một người hoặc một sự vật nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はかお顔といいせい性かく格といい、すべ全てがパーフェクトだ。
Anh ấy từ khuôn mặt cho đến tính cách, mọi thứ đều hoàn hảo.
デザインといいせい性のう能といい、iPhoneはさい最こう高のスマホだ。
Từ thiết kế cho đến hiệu năng, iPhone đúng là chiếc điện thoại tuyệt vời nhất.
このホテルはへ部や屋といいサービスといい、とてもす素ば晴らしい。
Khách sạn này cả phòng ốc lẫn dịch vụ đều vô cùng tuyệt vời.
このレストランは、りょう料り理のあじ味といいね値だん段といい、もん文く句のつけようがない。
Nhà hàng này từ hương vị món ăn cho đến giá cả đều không có chỗ nào để chê cả.
~といわず~といわず
〜も〜も区別なく全部/AだけでなくBも、すべて(例外なく全部である様子)
Cách dịch
Bất kể là... hay... / Từ... cho đến... đều không có sự phân biệt
Ý nghĩa
- Thường dùng để nhấn mạnh một trạng thái bao trùm lên toàn bộ các phương diện, đối tượng được liệt kê mà không có ngoại lệ.
- Thường đi cùng các cặp từ đối lập hoặc có tính liên kết cao như "ngày hay đêm" (昼といわず夜といわず), "tay hay chân" (手といわず足といわず).
- Vế sau thường đi với bối cảnh mang tính tiêu cực, hoặc cái gì đó có số lượng rất lớn (hoặc đang làm loạn lên), hàm chứa sự ngạc nhiên hoặc ngao ngán của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はひる昼といわずよる夜といわず、ひま暇さえあればスマートフォンのゲームばかりしている。
Anh ấy bất kể là ngày hay đêm, cứ hễ có thời gian rảnh là chỉ toàn chơi game trên điện thoại thôi.
どろ泥あそ遊びをしたこ子どもたちは、かお顔といわずふく服といわず、ぜん全しん身どろ泥だらけになってかえ帰ってきた。
Lũ trẻ nghịch bùn đất xong lúc về đến nhà người ngợm lem luốc toàn bùn, từ mặt mũi cho đến quần áo đều dính đầy bùn đất.
へい平じつ日といわずしゅう週まつ末といわず、そのにん人き気のかん観こう光ち地はつね常にせ世かい界じゅう中からのかん観こう光きゃく客であふ溢れかえっている。
Bất kể là ngày thường hay cuối tuần, địa điểm du lịch nổi tiếng đó luôn ngập tràn khách du lịch từ khắp nơi trên thế giới.
~なり~なり
〜でもいいし、〜でもいいし、とにかく何か・・・
〜でもいいし、〜でもいいし、好きなように・・・
Cách dịch
Hoặc là... hoặc là... / ...chẳng hạn
Ý nghĩa
- Đưa ra 2 hoặc nhiều lựa chọn mang tính gợi ý, người nói muốn đối phương chọn 1 trong các phương án đó.
- Thường mang sắc thái tích cực (khuyên nhủ, đề xuất).
- Không sử dụng cho người bề trên.
Cấu trúc
Lưu ý
Cũng có thể sử dụng chỉ một vế 「なり」.
Ví dụ
れい冷ぞう蔵こ庫にいろ色いろ々はい入っているから、りょう料り理するなり、れい冷とう凍しょく食ひん品をチンするなりしてた食べてね。
Vì trong tủ lạnh có nhiều thứ lắm, nên hoặc là nấu ăn, hoặc là hâm nóng đồ đông lạnh rồi ăn nhé.
に煮るなりや焼くなり、す好きなようにちょう調り理してください。
Hầm hay nướng gì cũng được, cứ nấu nướng theo ý thích của bạn đi.
わからないことがあったら、せん先せい生にき聞くなり、じ辞しょ書でしら調べるなりしてください。
Nếu có chỗ nào không hiểu, hãy hỏi giáo viên hoặc tra từ điển xem sao.
やす休みでし仕ごと事がないなら、そう掃じ除するなりせん洗たく濯するなり、か家じ事をて手つだ伝ったらどう?
Nếu là ngày nghỉ không có việc gì làm thì hoặc là lau nhà, hoặc là giặt giũ, phụ giúp việc nhà chút đi chứ?
~かれ~かれ
程度に差はあっても〜だ。
Cách dịch
Dù...dù...
Ý nghĩa
- Dù có sự khác biệt về mức độ nhưng đều là...
- Thường được sử dụng dưới dạng các thành ngữ cố định như 「遅かれ早かれ」 (Dù sớm hay muộn), 「多かれ少なかれ」 (Dù nhiều hay ít).
Cấu trúc
Ví dụ
どんなひと人でもおお多かれすく少なかれなや悩みがあるものだ。
Bất kể là ai thì dù ít dù nhiều cũng đều có những nỗi niềm trăn trở.
おお多かれすく少なかれ、だれ誰にだってゆめ夢がある。
Dù ít dù nhiều thì ai cũng đều có ước mơ.
おそ遅かれはや早かれ、かれ彼はし仕ごと事でせい成こう功するみ見こ込みがある。
Dù sớm hay muộn, anh ấy chắc chắn cũng sẽ thành công trong công việc.
がん頑ば張っていればおそ遅かれはや早かれ、いつかけっ結か果はで出るはずだ。
Nếu cố gắng thì dù sớm dù muộn, một ngày nào đó kết quả cũng sẽ đến.
~つ~つ
"〜たり〜たり"
同一場面、同じ時間帯の中で起こっていることを表す。
Cách dịch
Lúc thì... lúc thì... / Luôn hồi...
Ý nghĩa
- Diễn tả hai hành động đối lập diễn ra luân phiên, lặp đi lặp lại liên tục trong cùng một bối cảnh hoặc cùng một khoảng thời gian ngắn.
- Biểu hiện mang tính quán ngữ tương đương với 「〜たり〜たり」, nhưng phạm vi sử dụng rất hạn chế.
Cấu trúc
Ví dụ
どうしてもほ欲しいパソコンがあって、みせ店のまえ前をい行きつもど戻りつした。
Vì có chiếc máy tính cực kỳ muốn mua nên tôi cứ đi qua đi lại (lúc tiến lúc lui) trước cửa hàng.
きのう昨日のマラソンたい大かい会はぬ抜きつぬ抜かれつのだい大せっ接せん戦で、とてもおも面しろ白かった。
Giải chạy marathon ngày hôm qua là một trận bám đuổi sát nút, lúc vượt lên lúc bị tụt lại cực kỳ gay cấn và thú vị.
ジェームズはくるま車で、てき敵とお追いつお追われつのカーチェイスをく繰りひろ広げた。
James đã có một màn rượt đuổi bằng ô tô nghẹt thở, lúc thì đuổi theo kẻ địch, lúc thì bị kẻ địch truy đuổi.
ぼく僕とタカシはも持ちつも持たれつのかん関けい係で、こ子ども供のころからおたが互いたす助けあ合ってきました。
Tôi và Takashi có mối quan hệ nương tựa lẫn nhau, từ nhỏ đã luôn hỗ trợ lẫn nhau rồi.
~でもあり~でもある
〜という性質もあるし、同時に〜という性質もある(2つの側面を同時に持つことを表す)
Cách dịch
Vừa là... cũng vừa là...
Ý nghĩa
"Vừa có tính chất... mà đồng thời cũng vừa có tính chất...".
- Diễn tả một người hoặc một sự vật sở hữu đồng thời hai vai trò, đặc điểm hoặc tính chất khác nhau ở hai khía cạnh.
- Chủ yếu được dùng trong văn phong viết hoặc trong các cuộc hội thoại trang trọng, lịch sự.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はわたし私のよ良きじょう上し司でもあり、じん人せい生のせん先ぱい輩でもある。
Anh ấy vừa là một người sếp tốt của tôi, mà đồng thời cũng vừa là một người tiền bối trong cuộc đời.
このへ部や屋はわたし私のしん寝しつ室でもあり、し仕ごと事ば場でもある。
Căn phòng này vừa là phòng ngủ của tôi, đồng thời cũng vừa là nơi làm việc.
インターネットはべん便り利などう道ぐ具でもあり、おそ恐ろしいぶ武き器でもある。
Internet vừa là một công cụ tiện lợi, đồng thời cũng vừa là một thứ vũ khí đáng sợ.
このけっ決てい定は、かい会しゃ社にとってチャンスでもあり、おお大きなリスクでもある。
Quyết định này vừa là cơ hội đối với công ty, đồng thời cũng vừa là một rủi ro lớn.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸