Ngữ pháp N1 Bài 34: ~だの~だの, ~わ〜わで
8 mẫu ngữ pháp · Bài 34
Mẫu 1
~だの~だの
Cách dịch
Nào là... nào là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng khi liệt kê nhiều ví dụ cùng loại.
- Thường được dùng trong văn nói hàng ngày.
- Hàm chứa cảm xúc bất mãn, phàn nàn hoặc chỉ trích của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
母はもっと勉強しろだの、遊びすぎだのうるさい。
Mẹ tôi suốt ngày cằn nhằn nào là phải học nhiều hơn, nào là chơi bời quá mức.
マークさんは授業がつまらないだの、わからないだの文句ばかりだ。
Anh Mark toàn phàn nàn nào là giờ học nhàm chán, nào là không hiểu bài.
Mẫu 2
~わ〜わで
Cách dịch
Nào là... nào là... (nên khốn đốn)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để liệt kê nhiều sự việc không may, xui xẻo hoặc tiêu cực xảy ra cùng một lúc, nhằm nhấn mạnh tâm trạng bực bội, khó chịu hoặc mệt mỏi cực độ của người nói trước hoàn cảnh rối ren đó.
Cấu trúc
Ví dụ
昨日はスマホは壊れるわ、財布は落とすわで、散々な1日だった。
Ngày hôm qua nào hỏng điện thoại, nào là đánh rơi ví, đúng là một ngày tồi tệ kinh khủng.
今週はテストはあるわ、レポートの締め切りがあるわで、忙しい1週間になりそうだ。
Tuần này nào là có bài kiểm tra, nào là có hạn nộp báo cáo, chắc chắn sẽ là một tuần bận rộn ngập đầu đây.
Mẫu 3
~といい~といい
Cách dịch
Kể cả... lẫn... / Dù là... hay... đều
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi đưa ra những đặc điểm nổi bật để nhận xét và đánh giá về một người hoặc một sự vật nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
彼は顔といい性格といい、全てがパーフェクトだ。
Anh ấy từ khuôn mặt cho đến tính cách, mọi thứ đều hoàn hảo.
デザインといい性能といい、iPhoneは最高のスマホだ。
Từ thiết kế cho đến hiệu năng, iPhone đúng là chiếc điện thoại tuyệt vời nhất.
Mẫu 4
~といわず~といわず
Cách dịch
Bất kể là... hay... / Từ... cho đến... đều không có sự phân biệt
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thường dùng để nhấn mạnh một trạng thái bao trùm lên toàn bộ các phương diện, đối tượng được liệt kê mà không có ngoại lệ.
- Thường đi cùng các cặp từ đối lập hoặc có tính liên kết cao như "ngày hay đêm" (昼といわず夜といわず), "tay hay chân" (手といわず足といわず).
- Vế sau thường đi với bối cảnh mang tính tiêu cực, hoặc cái gì đó có số lượng rất lớn (hoặc đang làm loạn lên), hàm chứa sự ngạc nhiên hoặc ngao ngán của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
彼は昼といわず夜といわず、暇さえあればスマートフォンのゲームばかりしている。
Anh ấy bất kể là ngày hay đêm, cứ hễ có thời gian rảnh là chỉ toàn chơi game trên điện thoại thôi.
泥遊びをした子どもたちは、顔といわず服といわず、全身泥だらけになって帰ってきた。
Lũ trẻ nghịch bùn đất xong lúc về đến nhà người ngợm lem luốc toàn bùn, từ mặt mũi cho đến quần áo đều dính đầy bùn đất.
Mẫu 5
~なり~なり
Cách dịch
Hoặc là... hoặc là... / ...chẳng hạn
Ý nghĩa · Cách dùng
- Đưa ra 2 hoặc nhiều lựa chọn mang tính gợi ý, người nói muốn đối phương chọn 1 trong các phương án đó.
- Thường mang sắc thái tích cực (khuyên nhủ, đề xuất).
- Không sử dụng cho người bề trên.
Cấu trúc
Lưu ý
Cũng có thể sử dụng chỉ một vế 「なり」.
Ví dụ
冷蔵庫に色々入っているから、料理するなり、冷凍食品をチンするなりして食べてね。
Vì trong tủ lạnh có nhiều thứ lắm, nên hoặc là nấu ăn, hoặc là hâm nóng đồ đông lạnh rồi ăn nhé.
煮るなり焼くなり、好きなように調理してください。
Hầm hay nướng gì cũng được, cứ nấu nướng theo ý thích của bạn đi.
Mẫu 6
~かれ~かれ
Cách dịch
Dù...dù...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dù có sự khác biệt về mức độ nhưng đều là...
- Thường được sử dụng dưới dạng các thành ngữ cố định như 「遅かれ早かれ」 (Dù sớm hay muộn), 「多かれ少なかれ」 (Dù nhiều hay ít).
Cấu trúc
Ví dụ
どんな人でも多かれ少なかれ悩みがあるものだ。
Bất kể là ai thì dù ít dù nhiều cũng đều có những nỗi niềm trăn trở.
多かれ少なかれ、誰にだって夢がある。
Dù ít dù nhiều thì ai cũng đều có ước mơ.
Mẫu 7
~つ~つ
Cách dịch
Lúc thì... lúc thì... / Luôn hồi...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả hai hành động đối lập diễn ra luân phiên, lặp đi lặp lại liên tục trong cùng một bối cảnh hoặc cùng một khoảng thời gian ngắn.
- Biểu hiện mang tính quán ngữ tương đương với 「〜たり〜たり」, nhưng phạm vi sử dụng rất hạn chế.
Cấu trúc
Ví dụ
どうしても欲しいパソコンがあって、店の前を行きつ戻りつした。
Vì có chiếc máy tính cực kỳ muốn mua nên tôi cứ đi qua đi lại (lúc tiến lúc lui) trước cửa hàng.
昨日のマラソン大会は抜きつ抜かれつの大接戦で、とても面白かった。
Giải chạy marathon ngày hôm qua là một trận bám đuổi sát nút, lúc vượt lên lúc bị tụt lại cực kỳ gay cấn và thú vị.
Mẫu 8
~でもあり~でもある
Cách dịch
Vừa là... cũng vừa là...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Vừa có tính chất... mà đồng thời cũng vừa có tính chất...".
- Diễn tả một người hoặc một sự vật sở hữu đồng thời hai vai trò, đặc điểm hoặc tính chất khác nhau ở hai khía cạnh.
- Chủ yếu được dùng trong văn phong viết hoặc trong các cuộc hội thoại trang trọng, lịch sự.
Cấu trúc
Ví dụ
彼は私の良き上司でもあり、人生の先輩でもある。
Anh ấy vừa là một người sếp tốt của tôi, mà đồng thời cũng vừa là một người tiền bối trong cuộc đời.
この部屋は私の寝室でもあり、仕事場でもある。
Căn phòng này vừa là phòng ngủ của tôi, đồng thời cũng vừa là nơi làm việc.