Ngữ pháp N1 Bài 4: ~こととて, ~手前

7 mẫu ngữ pháp · Bài 4

Mẫu 1/7

Mẫu 1

~こととて

N1

Cách dịch

Vì... nên... (thường dùng khi xin lỗi)

Ý nghĩa · Cách dùng

- Thường được sử dụng để trình bày lý do khi tạ lỗi, xin lỗi.
- Là lối nói cổ.
- Khi kết hợp với thể phủ định của động từ, có hai cách nói là 「〜ないこととて」 và 「〜ぬこととて」.

Cấu trúc

N
普通形
こととて
Aな: → な

Ví dụ

Vì chưa quen việc nên tôi đã không thể làm tốt được.

Vì là chuyện do con trẻ làm nên xin vui lòng bỏ quá cho.