Ngữ pháp N1 Bài 4: ~こととて, ~手前
7 mẫu ngữ pháp · Bài 4
Mẫu 1
~こととて
Cách dịch
Vì... nên... (thường dùng khi xin lỗi)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Thường được sử dụng để trình bày lý do khi tạ lỗi, xin lỗi.
- Là lối nói cổ.
- Khi kết hợp với thể phủ định của động từ, có hai cách nói là 「〜ないこととて」 và 「〜ぬこととて」.
Cấu trúc
Ví dụ
慣れないこととて、あまり上手に作れませんでした。
Vì chưa quen việc nên tôi đã không thể làm tốt được.
子供のやったこととて、どうか許してやってください。
Vì là chuyện do con trẻ làm nên xin vui lòng bỏ quá cho.
Mẫu 2
~手前
Cách dịch
Chính vì... / Ở vào vị thế... (nên phải)
Ý nghĩa · Cách dùng
① Chính vì đang ở trong lập trường/hoàn cảnh... (nên không còn cách nào khác ngoài việc phải làm...).
② Vì ở trước mặt... (ai đó): thể hiện việc người nói chú ý đến thái độ của một bên thứ ba. Vế sau thường là câu mang tính chủ quan.
Cấu trúc
Ví dụ
熱があるから学校を休むと言ってしまった手前、外に出て誰かに見られてはまずい。
Chính vì đã lỡ nói là bị sốt để nghỉ học ở trường rồi, nên nếu ra ngoài mà bị ai đó nhìn thấy thì gay go.
おまかせしますと言った手前、友達の買ってきた弁当が嫌とは言えなかった。
Ở đã lỡ nói "nhờ cậu chọn hộ nhé" rồi nên tôi không thể mở mồm chê hộp cơm mà bạn mua về được.
Mẫu 3
~こともあって
Cách dịch
Một phần cũng vì...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Cũng do nguyên nhân... kết hợp dồn nén lại".
Dùng khi đưa ra một lý do tiêu biểu, có sức ảnh hưởng lớn nhất trong số nhiều nguyên nhân khác nhau cùng dẫn đến một kết quả。
Cấu trúc
Ví dụ
今回の旅行は初めての海外ということもあって、とても緊張している。
Chuyến du lịch lần này một phần cũng vì là lần đầu tiên ra nước ngoài nên tôi cảm thấy vô cùng hồi hộp.
昨夜は遅くまで起きていたこともあって、今日は授業中ずっと眠かった。
Đêm qua một phần cũng vì thức đến tận khuya nên hôm nay suốt cả buổi học tôi cứ bị buồn ngủ suốt.
Mẫu 4
~ではあるまいし
Cách dịch
Vì đâu phải là... nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng trong văn nói.
- Nếu nói thân mật, suồng sã hơn sẽ dùng 「〜じゃあるまいし」.
- Vế sau thường mang tính chất nhận định, khẳng định của người nói hoặc lời khuyên dành cho đối phương.
Cấu trúc
Ví dụ
子供じゃあるまいし、それぐらい自分でやりなさい。
Đâu còn là trẻ con nữa, chừng đó việc thì hãy tự mình làm đi.
神様じゃあるまいし、未来のことなんて誰にもわからないよ。
Đâu phải là thần thánh gì đâu, chuyện tương lai thì chẳng ai biết trước được cả.
Mẫu 5
~にかこつけて
Cách dịch
Lấy cớ là... / Viện cớ...
Ý nghĩa · Cách dùng
Mẫu câu này dùng để chỉ trích hoặc phàn nàn về việc ai đó mượn một sự kiện/ lý do nào đó để làm cái cớ biện minh cho hành động cá nhân hoặc mục đích riêng của mình.
Cấu trúc
Ví dụ
風邪にかこつけて、学校を休んでゲームをした。
Tôi đã viện cớ bị cảm để nghỉ học ở trường và ở nhà chơi game.
最近、夫は出張にかこつけて、他の女性にあっている気がする。
Dạo gần đây, tôi có cảm giác chồng mình lấy cớ đi công tác để đi gặp gỡ người phụ nữ khác.
Mẫu 6
~をいいことに
Cách dịch
Lợi dụng việc... / Thừa cơ... (để làm bậy, làm việc xấu)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc lợi dụng một tình huống thuận lợi cho bản thân, hoặc sự hiền lành, điểm yếu của đối phương để làm những việc ích kỷ, gian xảo hoặc lười biếng.
- Hàm chứa sự chỉ trích, tức giận hoặc ngán ngẩm của người nói, do đó tuyệt đối không dùng trong ngữ cảnh tích cực hay chuyện tốt.
Cấu trúc
Ví dụ
先生がいないのをいいことに、生徒たちは教室で大騒ぎしている。
Lợi dụng việc giáo viên không có mặt, học sinh đang làm loạn ầm ĩ cả lên trong lớp học.
彼は母親が優しいのをいいことに、家事を全く手伝おうとしない。
Anh ta cậy việc mẹ mình hiền lành nên hoàn toàn không thèm giúp đỡ chút việc nhà nào.
Mẫu 7
~にかまけて
Cách dịch
Vì quá bận rộn / mải mê với... (mà lơ là việc khác)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc vì quá bận rộn hoặc quá mải mê sa đà vào một việc gì đó mà bỏ bê, lơ là những việc khác.
- Thường được dùng trong các ngữ cảnh mang tính tiêu cực.
Cấu trúc
Ví dụ
最近、僕の妻はスマホのゲームにかまけて、家事を全然しない。
Dạo gần đây, vợ tôi mải mê chơi game trên điện thoại mà hoàn toàn không đụng tay vào việc nhà.
夫は仕事にかまけて、家事を手伝おうとしない。
Chồng tôi mải mê với công việc mà không thèm phụ giúp việc nhà chút nào.