Ngữ pháp N1 Bài 5: ~あっての, ~ばこそ
8 mẫu ngữ pháp · Bài 5
Mẫu 1
~あっての
Cách dịch
Chính vì có...mới có...
Ý nghĩa · Cách dùng
Nhờ có / Chính vì có vế trước nên vế sau mới thành lập, mới tồn tại được. Nếu không có vế trước thì vế sau không thể diễn ra.
Cấu trúc
Ví dụ
お客様あっての仕事ですから、いつもご来店いただくお客様には感謝しております。
Vì công việc này tồn tại là nhờ có khách hàng, nên tôi luôn biết ơn những vị khách ghé thăm cửa hàng.
学生 あっての学校ですから、いくら設備が良くても、 素晴らしい先生がいても、学生が来なければ意味がない。
Trường học tồn tại là nhờ có học sinh, nên dù cơ sở vật chất có tốt đến đâu, có giáo viên tuyệt vời thế nào, nếu học sinh không đến thì cũng vô nghĩa.
Mẫu 2
~ばこそ
Cách dịch
Chính vì... / Chính nhờ...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để nhấn mạnh mạnh mẽ lý do. Là văn viết trang trọng tương đương với cấu trúc 「〜からこそ」 trong hội thoại hàng ngày.
- Không dùng cho lý do dẫn đến kết quả xấu, hoặc các câu mang tính tác động đến đối phương (mệnh lệnh, cấm đoán, nhờ vả).
Cấu trúc
Lưu ý
Cuối câu thường đi kèm với các biểu hiện khẳng định lập trường, phán đoán của người nói như 「〜のだ」, 「〜わけだ」.
Ví dụ
親は子供のためを思えばこそ、厳しく叱るのだ。
Cha mẹ chính vì nghĩ cho con cái nên mới la mắng nghiêm khắc.
君の将来を考えればこそ、このように忠告しているんだ。
Chính vì nghĩ cho tương lai của cậu nên tôi mới khuyên bảo như thế này đấy.
Mẫu 3
~なくしては
Cách dịch
Nếu không có... thì không thể...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Nếu không có vế trước thì vế sau khó lòng mà thành lập được".
- Dùng khi muốn nhấn mạnh vai trò không thể thiếu của vế trước đối với vế sau.
- Có thể lược bỏ thành 「なくして」
Cấu trúc
Ví dụ
努力なくして、成功などあり得ない。
Nếu không có nỗ lực thì không thể nào có được thành công.
この問題の解決なくして、我が社の未来はない。
Nếu không giải quyết vấn đề này thì công ty chúng ta sẽ không có tương lai.
Mẫu 4
~なしに/~なしで
Cách dịch
Mà không có... / Mà không cần...
Ý nghĩa · Cách dùng
Cấu trúc 「AなしにB」 thể hiện rằng theo lẽ thường thì phải thực hiện giai đoạn A rồi mới đến B, thế nhưng hành động B lại diễn ra mà bỏ qua hành động A.
Cấu trúc
Ví dụ
この建物は許可なしに入ることができない。
Tòa nhà này nếu không có sự cho phép thì không thể vào được.
授業は休憩なしに3時間続けられた。
Tiết học kéo dài liên tục suốt 3 tiếng đồng hồ mà không hề nghỉ giải lao.
Mẫu 5
~ことなしに
Cách dịch
Mà không... / Nếu không...thì không thể...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Là biểu hiện trang trọng (văn viết) của cụm 「〜しないで」.
- Thường xuyên xuất hiện dưới dạng cấu trúc 「AことなしにBはできない」 (Nếu không có A thì không thể làm được B) để nhấn mạnh rằng vế A là điều kiện tiên quyết, bắt buộc phải có để thực hiện vế B. Do đó vế sau rất hay đi với thể phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
事前の準備を十分に行うことなしに、この試験に合格することはできない。
Nếu không chuẩn bị trước một cách chu đáo, kỹ càng thì tuyệt đối không thể thi đỗ kỳ thi này được.
誰の力も借りることなしに、彼は一人でこの大きなプロジェクトを成し遂げた。
Anh ấy đã tự mình một tay hoàn thành xuất sắc dự án khổng lồ này mà không cần mượn đến sự giúp đỡ của bất kỳ ai.
Mẫu 6
~べく
Cách dịch
Để... / Nhằm mục đích...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng khi muốn nói làm một việc gì đó vì có mục đích rõ ràng hoặc có ý chí mạnh mẽ.
- Vế sau không đi kèm câu yêu cầu, mệnh lệnh hoặc câu tác động đến đối phương.
- Văn phong trang trọng.
Cấu trúc
Ví dụ
人手不足という問題を解決すべく、社内で緊急会議が開かれた。
Nhằm giải quyết vấn đề thiếu thốn nhân lực, một cuộc họp khẩn cấp đã được tổ chức trong công ty.
今年度の売上目標を達成すべく、社員一同さらに気を引き締め、業務に取り組む必要がある。
Nhằm đạt được mục tiêu doanh thu của năm tài chính này, toàn thể nhân viên cần phải tập trung hơn nữa để cống hiến cho công việc.
Mẫu 7
~んがために
Cách dịch
Để nhằm mục đích...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Để đạt được mục đích gì đó...".
- Là lối nói cổ, hầu như không dùng trong hội thoại hàng ngày.
- Thường được bắt gặp trong văn bản hoặc các bài phát biểu trang trọng.
Cấu trúc
Ví dụ
来年、自分の店を出さんがために、今一生懸命お金をためている。
Để năm sau có thể mở cửa hàng của riêng mình, hiện tại tôi đang nỗ lực hết sức để tiết kiệm tiền.
外国人の彼氏を作らんがために、毎週、国際交流パーティーに参加している。
Để kiếm một anh người yêu nước ngoài, tuần nào cô ấy cũng tham gia các buổi tiệc giao lưu quốc tế.
Mẫu 8
~ことのないように
Cách dịch
Để không xảy ra tình trạng... / Tránh để...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Để tránh xảy ra tình trạng xấu hoặc sai sót...".
- Là biểu hiện trang trọng dùng để cảnh báo, hướng dẫn hoặc đưa ra lời khuyên cho đối phương.
- Thường được sử dụng trong các văn bản chỉ thị email kinh doanh, thông báo chính thức của cơ quan công quyền hoặc trên bảng tin lưu ý, nhắc nhở.
Cấu trúc
Ví dụ
今後は二度とこのような重大なミスを起こすことのないように、注意してください。
Kể từ nay về sau xin hãy chú ý để tuyệt đối không lặp lại lần hai sai lầm nghiêm trọng như thế này nữa.
提出の締め切り時間に遅れることのないように、余裕を持って準備してください。
Để tránh tình trạng bị muộn deadline nộp bài, hãy chuẩn bị sớm từ trước.