Ngữ pháp N1 Bài 8: ~を控えて, ~に先駆けて
8 mẫu ngữ pháp · Bài 8
Mẫu 1
~を控えて
Cách dịch
Cận kề... / Sắp sửa diễn ra... / Hướng tới...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một sự việc, kỳ hạn hoặc thời kỳ quan trọng nào đó đang đến rất gần về mặt thời gian hoặc không gian.
- Được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngữ cảnh từ kinh doanh, tin tức đến hội thoại hàng ngày.
- Thường được dùng ở dạng nhấn mạnh là 「〜を目前に控えて」 (Cận kề ngay trước mắt).
Cấu trúc
Ví dụ
来月に結婚式を控えて、毎日その準備で忙しい。
Vì đám cưới sắp sửa diễn ra vào tháng tới nên ngày nào tôi cũng bận rộn với công tác chuẩn bị.
入試を目前に控えた受験生たちが、遅くまで自習室で猛勉強している。
Những sĩ tử với kỳ thi tuyển sinh đã cận kề ngay trước mắt đang ra sức học ngày học đêm tại phòng tự học đến tận khuya.
Mẫu 2
~に先駆けて
Cách dịch
Đi trước... / Tiên phong làm gì trước... / Trước thềm...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Làm việc gì đó sớm hơn, đi trước so với những người/ vật khác (mang tính tiên phong, dẫn đầu khi những nơi khác chưa thực hiện)".
- Mang sắc thái "mở đường, dẫn đầu", đi trước một bước để tạo ra một hành động đặc biệt hoặc một điều mới mẻ hoàn toàn.
- Là cách diễn đạt trang trọng (văn viết), thường dùng phổ biến trong kinh doanh, tin tức thời sự, hoặc các thông cáo chính thức của cơ quan công quyền.
Cấu trúc
Ví dụ
我が社は、他社に先駆けて環境に配慮した新しいパッケージを導入した。
Công ty chúng tôi đã đi trước các đối thủ khác trong việc áp dụng mẫu bao bì mới thân thiện với môi trường.
来月の一般公開に先駆けて、今週末にメディア向けの記者発表会が行われる。
Trước thềm mở cửa công khai cho công chúng vào tháng tới, một buổi họp báo dành riêng cho giới truyền thông sẽ được tổ chức vào cuối tuần này.
Mẫu 3
~折に
Cách dịch
Nhân dịp... / Vào lúc...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Vào lúc... / Nhân cơ hội... / Khi...".
- Là biểu hiện mang tính lịch sự, trang trọng hơn so với cấu trúc 「〜ときに」.
- Hầu như không dùng cho các sự việc mang tính chất tiêu cực.
Cấu trúc
Lưu ý
Có các cụm từ quán ngữ cố định hay đi kèm như 「折に触れて」 (mỗi khi có dịp) hoặc 「折りを見て」 (tìm thời điểm thích hợp).
Ví dụ
次にお会いした折に、また詳しくお話いたします。
Vào lần gặp tới, tôi xin phép sẽ lại trao đổi cụ thể rõ ràng hơn nữa với anh chị.
中国へ旅行に行った折に、偶然昔の生徒に会った。
Vào lúc đi du lịch Trung Quốc, tôi đã tình cờ gặp lại người học trò cũ ngày xưa.
Mẫu 4
~ところ(を)
Cách dịch
Trong lúc... / Dù là đang lúc... (mào đầu tạ lỗi, nhờ vả)
Ý nghĩa · Cách dùng
Biểu hiện thể hiện sự quan tâm, thấu hiểu cho hoàn cảnh của đối phương khi người nói muốn làm phiền, nhờ vả hoặc tạ lỗi.
Cấu trúc
Ví dụ
先生、お忙しいところすみません。ちょっと教えていただきたいことがあるんですが。
Thầy ơi, em xin lỗi vì đã làm phiền thầy trong lúc bận rộn. Em có chút chuyện muốn nhờ thầy chỉ bảo ạ.
田中くん、休んでいるところ悪いんだけど、この書類、誤字があったから訂正してくれる?
Tanaka này, xin lỗi vì làm phiền cậu trong lúc đang nghỉ ngơi, nhưng tài liệu này có lỗi chính tả, cậu sửa lại giúp tôi được không?
Mẫu 5
~た弾みに/~た拍子に
Cách dịch
Ngay đúng lúc... / Tiện đà... (vô tình xảy ra việc khác)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Chính vào khoảnh khắc làm... thì vô tình/lỡ...".
Diễn tả một sự việc bất ngờ làm chất xúc tác khiến cho một sự việc khác xảy ra một cách "vô tình", "lỡ", "sơ ý".
Cấu trúc
Ví dụ
転んだ弾みに、頭を打ってしまった。
Vào lúc bị ngã, tôi đã vô tình đập đầu xuống đất.
後ろから誰かに押された弾みで、靴が脱げてしまった。
Do đà bị ai đó đẩy từ phía sau, chiếc giày của tôi đã bị tuột ra mất.
Mẫu 6
~ともなく/~ともなしに
Cách dịch
Một cách vô định / Vô tình... / Không rõ từ đâu
Ý nghĩa · Cách dùng
① "Vô tình... / Không có chủ đích rõ ràng...".
- Diễn tả việc thực hiện một hành động một cách vô thức, không có chủ ý từ trước (thường đi với động từ chỉ giác quan như 「見る」、「聞く」、「読む」、「覚える」).
② "Không rõ là... / Không biết từ đâu...".
- Diễn tả một hành động, mốc thời gian hoặc địa điểm không được xác định rõ ràng.
Cấu trúc
Ví dụ
気がつければ、カフェで隣に座っているサラリーマン同士の会話を聞くともなく聞いていた。
Đến khi nhận ra thì tôi đã vô tình nghe được cuộc trò chuyện của mấy anh nhân viên văn phòng đang ngồi bên cạnh ở quán cà phê mất rồi.
見るともなくテレビを見ていると、会社の同僚が出てきてびっくりした。
Đang nhìn ti vi một cách vô định thì bỗng thấy đồng nghiệp ở công ty xuất hiện làm tôi giật cả mình.
Mẫu 7
~そびれる
Cách dịch
Lỡ mất cơ hội... / Tuột mất dịp... (nên không thể làm)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc bản thân vốn đã có ý định hoặc kế hoạch làm một việc gì đó, nhưng vì một lý do bất ngờ hoặc sự cản trở nào đó xảy ra khiến người nói bỏ lỡ mất thời cơ chín muồi, dẫn đến kết cục không thể thực hiện được.
- Cấu trúc này luôn đi kèm với tâm trạng tiếc nuối, hối tiếc của người nói.
- Thường chỉ kết hợp với một số động từ cố định như: chưa kịp nói (言いそびれる), chưa kịp nghe (聞きそびれる), lỡ mất dịp mua (買いそびれる), lỡ giấc (寝そびれる), lỡ bữa (食べそびれる).
Cấu trúc
Ví dụ
彼女に本当の気持ちを伝えようとしたが、タイミングが合わず結局言いそびれてしまった。
Tôi đã định bày tỏ tình cảm của mình với cô ấy, nhưng vì không đúng thời điểm nên kết cục lại lỡ mất dịp nói ra.
チケットを発売日に買いそびれてしまい、楽しみにしていたコンサートに行けなくなった。
Tôi đã trót lỡ mất cơ hội mua vé vào ngày mở bán, nên không thể đi xem buổi hòa nhạc mà mình đã vô cùng mong đợi.
Mẫu 8
~損なう/~損ねる/~損じる
Cách dịch
Làm tổn hại... / Suýt nữa thì... / Lỡ mất cơ hội...
Ý nghĩa · Cách dùng
Cấu trúc này được chia làm hai cách dùng chính:
① Khi dùng độc lập: Mang nghĩa làm tổn hại, làm xấu đi hoặc gây tác động tiêu cực đến giá trị, trạng thái của một đối tượng (như sức khỏe, mối quan hệ, tâm trạng, cảnh quan...).
- Thường đi với một số từ như: làm hại sức khỏe (健康を損なう), làm phật lòng (機嫌を損ねる), làm mất mỹ quan (美観を損なう).
② Khi kết hợp sau động từ thể ます (đóng vai trò động từ ghép): Mang các sắc thái làm thất bại/ làm hỏng việc gì đó; bỏ lỡ mất cơ hội làm gì; hoặc suýt chút nữa thì rơi vào trạng thái nguy hiểm (suýt chết).
- Thường đi với một số từ như: viết hỏng/viết lỗi (書き損なう), bỏ lỡ không xem được (見損なう), suýt chết (死に損なう).
Cấu trúc
Ví dụ
タバコや暴飲暴食などの悪い生活習慣は、健康を損なう大きな原因となる。
Những thói quen sinh hoạt xấu như hút thuốc lá hay ăn uống vô độ sẽ trở thành nguyên nhân lớn gây tổn hại đến sức khỏe.
上司の機嫌を損ねるような不用意な発言は、ビジネスの場では避けるべきだ。
Cần phải né tránh những phát ngôn thiếu cẩn trọng làm phật lòng cấp trên trong môi trường kinh doanh.