Ngữ pháp N1 Bài 9: ~かたわら, ~がてら
6 mẫu ngữ pháp · Bài 9
Mẫu 1
~かたわら
Cách dịch
Vừa... vừa... (song song hai việc lâu dài)
Ý nghĩa · Cách dùng
"Một mặt làm... mặt khác làm... / Vừa làm công việc chính vừa tranh thủ làm...".
- Diễn tả việc một người vừa làm việc A, đồng thời cũng làm một việc B khác song song. Hai việc này diễn ra ở các khung giờ khác nhau và mang tính chất dài hạn, thói quen chứ không dùng cho hành động nhất thời ngắn hạn như 「ながら」.
- Ví dụ dùng sai:
❌ テレビを見るかたわら、新聞を読む。 → テレビを見ながら、新聞を読む。
❌ ギターを弾くかたわら、歌う。 → ギターを弾きながら、歌う。
Cấu trúc
Ví dụ
トムさんは英会話の学校に勤めるかたわら、週末は日本語学校で日本語を学んでいる。
Tom vừa làm việc tại trường học tiếng Anh, mặt khác cuối tuần anh ấy còn học tiếng Nhật tại trường tiếng Nhật.
田中先生は教師として働くかたわら、新しい教科書の開発にも取り組んでいる。
Thầy Tanaka vừa làm công việc giáo viên, đồng thời cũng vừa tham gia phát triển sách giáo khoa mới.
Mẫu 2
~がてら
Cách dịch
Tiện thể / Sẵn tiện kết hợp...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Nhân tiện làm việc này thì làm luôn việc khác.
- Vế sau thường sử dụng các động từ liên quan đến di chuyển như「行く」,「散歩する」v.v.
- Biểu hiện này trang trọng hơn một chút so với cấu trúc 「~ついでに」.
Cấu trúc
Ví dụ
散歩がてら、ちょっとコンビニまで行ってきます。
Tiện thể đi dạo, tôi sẽ ghé qua cửa hàng tiện lợi một chút.
毎日車に出勤しているが、今日は運動がてら自転車で行くことにする。
Hàng ngày tôi vẫn đi làm bằng ô tô, nhưng hôm nay tôi quyết định đi bằng xe đạp tiện thể tập thể dục luôn.
Mẫu 3
~かたがた
Cách dịch
Tiện thể... / Sẵn dịp...
Ý nghĩa · Cách dùng
Nhân tiện làm A thì tranh thủ làm B luôn.
- Là biểu hiện trang trọng, thường dùng trong bối cảnh công việc hoặc khi nói chuyện với cấp trên, người bề trên.
- Vế sau thường đi với các động từ di chuyển.
- Các danh từ đi kèm rất hạn chế, thường là: Chào hỏi (ご挨拶), Cảm ơn (お礼), Thăm hỏi (お見舞い), Báo cáo (ご報告), Xin lỗi (お詫び).
Cấu trúc
Ví dụ
今度、結婚の挨拶かたがた、そちらに伺います。
Lần này, nhân tiện mời cưới, tôi xin phép được đến thăm anh chị.
近くに寄ったので、先日のお礼かたがた挨拶に伺いました。
Vì có việc ghé qua gần đây, nên tôi đến chào hỏi anh/chị tiện thể để cảm ơn chuyện hôm trước.
Mẫu 4
~を兼ねて
Cách dịch
Sẵn tiện... / Kiêm luôn...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc thực hiện một hành động mang một mục đích chính, đồng thời kết hợp thêm một mục đích phụ khác nữa.
- Hành động đi sau 「兼ねて」 là mục đích chính.
Cấu trúc
Lưu ý
Động từ 「兼ねる」 mang nghĩa một vật hoặc một người đảm nhiệm từ hai vai trò, chức năng trở lên cùng một lúc.
Ví dụ
本日は挨拶を兼て、開発中の新製品のご紹介に参りました。
Hôm nay, tôi đến để giới thiệu sản phẩm mới đang trong quá trình phát triển sẵn tiện chào hỏi luôn .
日本語のリスニング練習を兼て、日本のドラマやアニメを見ています。
Kiêm luôn mục đích luyện nghe tiếng Nhật, tôi đang xem các bộ phim truyền hình và anime của Nhật Bản.
Mẫu 5
~もそこそこに
Cách dịch
Qua loa... / Vội vàng làm... cho xong để chuyển việc khác
Ý nghĩa · Cách dùng
"Làm một việc gì đó qua loa, đại khái mà không thực hiện đầy đủ, chỉn chu".
Diễn tả việc do người nói đang ở trong hoàn cảnh vội vã, mệt mỏi hoặc có một nguyên nhân cấp bách nào đó, buộc phải xử lý nhanh chóng vế trước để lập tức chuyển sang vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
田中先生は授業が終わると、後片付けもそこそこに、学校を出て行った。
Thầy Tanaka ngay khi tiết học vừa kết thúc đã vội vàng dọn dẹp qua loa sách vở rồi lập tức bước ra khỏi trường luôn.
夫は寝坊したため、朝ごはんもそこそこに急いで会社へ向かった。
Chồng tôi vì ngủ quên nên chỉ kịp ăn qua loa bữa sáng cho xong rồi vội vã lao thẳng đến công ty.
Mẫu 6
~ながらに/~ながらの
Cách dịch
Giữ nguyên... / Từ khi...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Trong trạng thái giữ nguyên như thế...".
Diễn tả một trạng thái tiếp diễn liên tục mà không có sự thay đổi nào từ đầu đến cuối.
Cấu trúc
Ví dụ
この醤油工場では、今でも昔ながらの製法で作っています。
Tại nhà máy nước tương này, cho đến tận bây giờ người ta vẫn sản xuất theo phương pháp truyền thống từ ngày xửa ngày xưa.
彼女は当時の出事を涙ながらに語った。
Cô ấy đã kể lại sự việc lúc đó trong nước mắt (giữ nguyên trạng thái nước mắt rơi).