Cấu trúc "Nhưng"
Phân biệt ~ものの ~とはいえ
Ngữ pháp trong bài
あげく
"色々〜したけど、最終的に・・・。"
色々努力したが、結局ダメだったという残念な気持ちが含まれる。
Cách dịch
Sau một hồi... thì kết cục...
Ý nghĩa
"Sau một hồi làm nhiều việc... thì cuối cùng dẫn đến một kết quả (thường là không tốt, đáng tiếc)". Thể hiện tâm trạng thất vọng hoặc nuối tiếc sau khi đã tiêu tốn nhiều thời gian, công sức nhưng kết cục lại không như mong muốn.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼は1じ時かん間もわたし私たちをま待たせたあげく、きょ今う日のう打ちあ合わせはちゅう中し止したいとい言った。
Anh ấy bắt chúng tôi đợi suốt một tiếng đồng hồ, rồi cuối cùng lại nói muốn hủy buổi họp hôm nay.
きょ今う日、みせ店にき来たおきゃく客さんは1じ時かん間もな悩んだあげく、けっ結きょく局なに何もか買わなかった。
Hôm nay, người khách đến cửa hàng sau một hồi phân vân cả tiếng đồng hồ, rốt cuộc đã không mua gì cả.
にん人き気のラーメンてん店に2じ時かん間もな並んだあげく、う売りき切れでた食べられなかった。
Sau một hồi xếp hàng suốt hai tiếng tại quán mì ramen nổi tiếng, cuối cùng quán lại hết hàng nên không ăn được.
かれ彼とくち口ゲンカをく繰りかえ返したあげく、わか別れることになった。
Sau một hồi liên tục cãi vã với anh ấy, kết cục là chúng tôi đã chia tay.
ばかりだ
「ますます~していく」
物事が悪い方向に変化が進んで行くことを表す。
Cách dịch
Càng ngày càng... (theo hướng xấu)
Ý nghĩa
"Càng ngày càng... / Cứ có xu hướng... mãi". Diễn tả một trạng thái hoặc sự việc không ngừng biến đổi và tiếp diễn theo một chiều hướng xấu, tiêu cực.
Cấu trúc
Ví dụ
くすり薬をの飲んでいるのに、しょう症じょう状はわる悪くなるばかりだ。
Mặc dù đang uống thuốc nhưng các triệu chứng càng ngày càng trở nên tồi tệ hơn.
た田なか中ふ夫ふ婦のなか仲はわる悪くなるばかりなので、ちか近いうちにり離こん婚することになるだろう。
Mối quan hệ của vợ chồng Tanaka ngày càng xấu đi, nên có lẽ họ sẽ sớm ly hôn thôi.
しゅう就しょく職してからうん運どう動するき機かい会がへ減り、たい体じゅう重はふ増えるばかりだ。
Kể từ khi đi làm, cơ hội vận động giảm đi nên cân nặng của tôi cứ tăng lên mãi.
みず水ぶ不そく足によるえい影きょう響で、や野さい菜のね店だん段はあ上がるばかりだ。
Do ảnh hưởng của việc thiếu nước, giá rau củ càng ngày càng tăng cao.
ばかりか
〜だけでなく・・・
[備考]
①後件には「〜も」、「〜さえ」、「〜まで」などがよく使われる。
②後件に意志や命令、勧誘などの表現はほとんど来ない。
Cách dịch
Không chỉ... mà còn...
Ý nghĩa
"Không chỉ... mà ngay cả/đến mức...". Dùng để bổ sung thêm một thông tin, sự việc khác thường có mức độ cao hơn hoặc nghiêm trọng hơn sự việc ở vế trước.
[Lưu ý]
① Vế sau thường đi kèm với các từ bổ trợ như 「〜も」, 「〜さえ」, 「〜まで」.
② Vế sau không đi với các cách diễn đạt thể hiện ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê, mời mọc.
Cấu trúc
Ví dụ
トムさんは10ねん年もに日ほん本にす住んでいるのに、かん漢じ字ばかりかひらがなさえか書けない。
Anh Tom dù sống ở Nhật tới 10 năm rồi nhưng không chỉ chữ Hán mà ngay cả Hiragana cũng không viết được.
ジェームスさんはに日ほん本ご語ばかりか、ちゅう中ご国ご語もペラペラだ。
Anh James không chỉ nói tiếng Nhật giỏi mà tiếng Trung Quốc cũng nói lưu loát.
くすり薬をの飲んでいるのに、せき咳がと止まらないばかりか、ひどくなるいっ一ぽう方だ。
Dù đã uống thuốc nhưng không chỉ ho không ngừng mà bệnh tình còn có xu hướng ngày càng nặng hơn.
かれ彼はむ無だん断けっ欠せき席がおお多いばかりか、しゅっ出きん勤してもま真め面め目にはたら働かずスマホばかりさわ触っている。
Anh ta không chỉ tự ý nghỉ làm nhiều mà ngay cả khi đi làm cũng không làm việc nghiêm túc, suốt ngày chỉ bấm điện thoại.
ばかりに
~ので / ~が原因で
話し手の後悔や残念な気持ちを表すことが多く、後ろの文には悪い結果が来る。
「~たいばかりに」や「~が欲しいばかりに」は「どうしても~したいので」という意味になる。
Cách dịch
Chỉ tại vì... / Chỉ vì muốn... nên...
Ý nghĩa
"Chỉ tại vì... / Chỉ vì một nguyên nhân duy nhất dẫn đến kết quả xấu". Thể hiện sự hối hận hoặc tiếc nuối sâu sắc của người nói, vế sau luôn dẫn đến một kết quả tồi tệ không mong muốn.
[Lưu ý]
Khi dùng ở dạng 「~たいばかりに」 hoặc 「~が欲しいばかりに」, cấu trúc này mang nghĩa "chỉ vì cực kỳ muốn/khao khát đạt được điều gì đó nên đã cố làm việc ở vế trước".
Cấu trúc
Ví dụ
Facebookの「いいね」がほ欲しいばかりに、うそ嘘のとう投こう稿までしたかのじょ彼女はみんなからきら嫌われてしまった。
Chỉ vì muốn có được nút "Like" trên Facebook mà cô ấy đã làm cả những bài đăng giả dối, kết quả là bị mọi người ghét bỏ.
どうしてもあたら新しいiPhoneがほ欲しいばかりに、おや親のさい財ふ布からすこ少しずつおかね金をぬす盗んだ。
Chỉ vì vô cùng muốn có chiếc iPhone mới mà tôi đã lén trộm tiền từ ví của bố mẹ từng chút một.
て手をあら洗わず、ハンバーガーをた食べたばかりに、おなか腹をこわ壊してしまった。
Chỉ tại không rửa tay mà đã ăn hamburger nên tôi đã bị đau bụng.
ホラーえい映が画をみ見たばかりに、こわ怖くてなかなかね寝られない。
Chỉ tại vì xem phim kinh dị nên tôi sợ đến mức mãi mà không ngủ được.
だけあって /
だけのことはある
〜ので、当然・・・だ。
[備考]
① 後ろには評価する言葉が来る。
② 未来文、意向文、命令文、推量文では使えない。
③ 感心したり、褒めたりする時に使われる傾向にある。
Cách dịch
Quả không hổ danh là... / Đúng là... có khác
Ý nghĩa
"Chính vì... nên quả nhiên là/thảo nào... là điều đương nhiên". Diễn tả một kết quả hoàn toàn xứng đáng, tương xứng với năng lực, đặc điểm, vị thế hoặc nỗ lực đã nêu ở vế trước.
[Lưu ý]
① Vế sau luôn đi kèm với các từ ngữ mang tính chất đánh giá, nhận xét tốt.
② Không sử dụng cho các câu tương lai, ý chí, mệnh lệnh hay phán đoán, suy đoán.
③ Thường dùng nhiều trong văn cảnh khen ngợi, ca ngợi hoặc trầm trồ thán phục.
Cấu trúc
Ví dụ
やま山した下さんは5ねん年アメリカにす住んでいただけあって、とてもえい英ご語がじょう上ず手だ。
Anh Yamashita quả không hổ danh là đã sống ở Mỹ 5 năm, tiếng Anh vô cùng giỏi.
き木むら村さんは3ねん年間[kan]、マレーシアにす住んでいただけあって、かなりマレーシアにくわ詳しい。
Chị Kimura đúng là đã sống ở Malaysia 3 năm có khác, am hiểu rất rõ về Malaysia.
このば場しょ所はゆう有めい名なだけあって、たくさんのかん観こう光きゃく客がいる。
Địa điểm này đúng là nổi tiếng có khác, thảo nào có rất nhiều khách du lịch ghé thăm.
た田なか中せん先せい生はに日ほん本ご語のせん先せい生だけあって、かん漢じ字にくわ詳しい。
Thầy Tanaka quả không hổ danh là giáo viên tiếng Nhật, biết rất rõ về chữ Hán.
Bài tập ghi nhớ
Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)
8 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành