Bài học N2
Ngày 1N2

Cấu trúc "Nhưng"

Phân biệt ~ものの ~とはいえ

Ngữ pháp trong bài

あげく

N2

"色々〜したけど、最終的に・・・。"

色々努力したが、結局ダメだったという残念な気持ちが含まれる。


Cách dịch

Sau một hồi... thì kết cục...

Ý nghĩa

"Sau một hồi làm nhiều việc... thì cuối cùng dẫn đến một kết quả (thường là không tốt, đáng tiếc)". Thể hiện tâm trạng thất vọng hoặc nuối tiếc sau khi đã tiêu tốn nhiều thời gian, công sức nhưng kết cục lại không như mong muốn.

Cấu trúc

Vタ形あげく
Nあげく ※Nはする動詞のN

Ví dụ

Anh ấy bắt chúng tôi đợi suốt một tiếng đồng hồ, rồi cuối cùng lại nói muốn hủy buổi họp hôm nay.

Hôm nay, người khách đến cửa hàng sau một hồi phân vân cả tiếng đồng hồ, rốt cuộc đã không mua gì cả.

Sau một hồi xếp hàng suốt hai tiếng tại quán mì ramen nổi tiếng, cuối cùng quán lại hết hàng nên không ăn được.

Sau một hồi liên tục cãi vã với anh ấy, kết cục là chúng tôi đã chia tay.

ばかりだ

N2

「ますます~していく」

物事が悪い方向に変化が進んで行くことを表す。


Cách dịch

Càng ngày càng... (theo hướng xấu)

Ý nghĩa

"Càng ngày càng... / Cứ có xu hướng... mãi". Diễn tả một trạng thái hoặc sự việc không ngừng biến đổi và tiếp diễn theo một chiều hướng xấu, tiêu cực.

Cấu trúc

V辞書形ばかりだ

Ví dụ

Mặc dù đang uống thuốc nhưng các triệu chứng càng ngày càng trở nên tồi tệ hơn.

Mối quan hệ của vợ chồng Tanaka ngày càng xấu đi, nên có lẽ họ sẽ sớm ly hôn thôi.

Kể từ khi đi làm, cơ hội vận động giảm đi nên cân nặng của tôi cứ tăng lên mãi.

Do ảnh hưởng của việc thiếu nước, giá rau củ càng ngày càng tăng cao.

ばかりか

N2

〜だけでなく・・・


[備考]

①後件には「〜も」、「〜さえ」、「〜まで」などがよく使われる。

②後件に意志や命令、勧誘などの表現はほとんど来ない。


Cách dịch

Không chỉ... mà còn...

Ý nghĩa

"Không chỉ... mà ngay cả/đến mức...". Dùng để bổ sung thêm một thông tin, sự việc khác thường có mức độ cao hơn hoặc nghiêm trọng hơn sự việc ở vế trước.


[Lưu ý]

① Vế sau thường đi kèm với các từ bổ trợ như 「〜も」, 「〜さえ」, 「〜まで」.

② Vế sau không đi với các cách diễn đạt thể hiện ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê, mời mọc.

Cấu trúc

V普通形ばかりか
イA普通形ばかりか
ナAな/であるばかりか
Nであるばかりか

Ví dụ

Anh Tom dù sống ở Nhật tới 10 năm rồi nhưng không chỉ chữ Hán mà ngay cả Hiragana cũng không viết được.

Anh James không chỉ nói tiếng Nhật giỏi mà tiếng Trung Quốc cũng nói lưu loát.

Dù đã uống thuốc nhưng không chỉ ho không ngừng mà bệnh tình còn có xu hướng ngày càng nặng hơn.

Anh ta không chỉ tự ý nghỉ làm nhiều mà ngay cả khi đi làm cũng không làm việc nghiêm túc, suốt ngày chỉ bấm điện thoại.

ばかりに

N2

~ので / ~が原因で

話し手の後悔や残念な気持ちを表すことが多く、後ろの文には悪い結果が来る。

「~たいばかりに」や「~が欲しいばかりに」は「どうしても~したいので」という意味になる。


Cách dịch

Chỉ tại vì... / Chỉ vì muốn... nên...

Ý nghĩa

"Chỉ tại vì... / Chỉ vì một nguyên nhân duy nhất dẫn đến kết quả xấu". Thể hiện sự hối hận hoặc tiếc nuối sâu sắc của người nói, vế sau luôn dẫn đến một kết quả tồi tệ không mong muốn.


[Lưu ý]

Khi dùng ở dạng 「~たいばかりに」 hoặc 「~が欲しいばかりに」, cấu trúc này mang nghĩa "chỉ vì cực kỳ muốn/khao khát đạt được điều gì đó nên đã cố làm việc ở vế trước".

Cấu trúc

V普通形ばかりに
イA普通形ばかりに
ナAな/である/だったばかりに
Nである/だったばかりに

Ví dụ

Chỉ vì muốn có được nút "Like" trên Facebook mà cô ấy đã làm cả những bài đăng giả dối, kết quả là bị mọi người ghét bỏ.

Chỉ vì vô cùng muốn có chiếc iPhone mới mà tôi đã lén trộm tiền từ ví của bố mẹ từng chút một.

Chỉ tại không rửa tay mà đã ăn hamburger nên tôi đã bị đau bụng.

Chỉ tại vì xem phim kinh dị nên tôi sợ đến mức mãi mà không ngủ được.

だけあって /

だけのことはある

N2

〜ので、当然・・・だ。


[備考]

① 後ろには評価する言葉が来る。

② 未来文、意向文、命令文、推量文では使えない。

③ 感心したり、褒めたりする時に使われる傾向にある。


Cách dịch

Quả không hổ danh là... / Đúng là... có khác

Ý nghĩa

"Chính vì... nên quả nhiên là/thảo nào... là điều đương nhiên". Diễn tả một kết quả hoàn toàn xứng đáng, tương xứng với năng lực, đặc điểm, vị thế hoặc nỗ lực đã nêu ở vế trước.


[Lưu ý]

① Vế sau luôn đi kèm với các từ ngữ mang tính chất đánh giá, nhận xét tốt.

② Không sử dụng cho các câu tương lai, ý chí, mệnh lệnh hay phán đoán, suy đoán.

③ Thường dùng nhiều trong văn cảnh khen ngợi, ca ngợi hoặc trầm trồ thán phục.

Cấu trúc

V普通形だけあって
イA普通形だけあって
ナA普通形だけあって
Nだけあって

Ví dụ

Anh Yamashita quả không hổ danh là đã sống ở Mỹ 5 năm, tiếng Anh vô cùng giỏi.

Chị Kimura đúng là đã sống ở Malaysia 3 năm có khác, am hiểu rất rõ về Malaysia.

Địa điểm này đúng là nổi tiếng có khác, thảo nào có rất nhiều khách du lịch ghé thăm.

Thầy Tanaka quả không hổ danh là giáo viên tiếng Nhật, biết rất rõ về chữ Hán.

Bài tập ghi nhớ

Luyện tập & ghi nhớ cấu trúc ngay bây giờ (10 phút)

8 câu hỏi · chấm điểm sau khi hoàn thành