Ngữ pháp trong bài
ないで済む
〜しなくてもいい / 〜なくても問題はない
[備考]
心配していたことが起こらず、安心したというニュアンスが含まれる。
Cách dịch
Không cần phải... cũng xong / Khỏi phải...
Ý nghĩa
"Không cần thực hiện hành động vế trước mà vẫn giải quyết xong xuôi vấn đề / Tránh được một việc phiền toái". Mang lại sắc thái nhẹ nhõm, an tâm vì một việc lo lắng đã không xảy ra hoặc không cần phải làm mà mọi sự vẫn ổn thỏa.
Cấu trúc
Ví dụ
お みせ店の しょう商 ひん品を こわ壊してしまったが、 ひっ必 し死に あやま謝ったらお かね金を はら払わずに す済んだ。
Tôi lỡ làm hỏng món đồ của cửa hàng, nhưng nhờ ra sức xin lỗi chân thành nên cuối cùng đã khỏi phải đền tiền.
ち遅 こく刻してしまったが、きちんと り理 ゆう由を せつ説 めい明したら お怒こられずに す済んだ。
Tôi đã bị đi muộn, nhưng sau khi giải thích lý do rõ ràng đàng hoàng thì may quá không bị mắng.
こと今 し年の なつ夏は すず涼しかったので、エアコンをあまり つか使わずに す済んだ。
Mùa hè năm nay khá mát mẻ nên tôi đã qua mùa mà không cần dùng đến điều hòa mấy.
じん人 しん身 じ事 こ故で でん電 しゃ車が おく遅れたが、あまり ま待たないで す済んだ。
Do tai nạn giao thông đường sắt nên tàu bị trễ, nhưng may là tôi không phải đợi lâu lắm.
ねばならない
〜しなければならない(義務や当然の義務を表す硬い表現)
Cách dịch
Bắt buộc phải... / Phải...
Ý nghĩa
"Bắt buộc phải... / Phải...". Là cách diễn đạt mang tính trang trọng, văn viết của cấu trúc 「〜なければならない」 nhằm chỉ nghĩa vụ, bổn phận hoặc một việc mang tính tất yếu cần thực hiện.
Cấu trúc
Ví dụ
こく国 民[民]は ぜい税 きん金を おさ納めねばならない。
Người dân bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
いかなる こん困 なん難があろうとも、 われ我 われ々は まえ前に すす進まねばならない。
Dẫu có gặp phải bất kỳ khó khăn nào đi chăng nữa, chúng ta vẫn bắt buộc phải tiến về phía trước.
にあたって / にあたり
〜するとき
特別な場面や重要な場面で使う。
使用場面の例:新学期、入学、卒業、就職、結婚、発表、試験など
[備考]
硬い表現なので日常会話では使わない。
Cách dịch
Nhân dịp... / Vào thời điểm...
Ý nghĩa
"Nhân dịp... / Vào thời điểm... / Khi chuẩn bị làm...". Dùng trong những bước ngoặt, sự kiện đặc biệt mang tính trang trọng hoặc quan trọng trong cuộc đời (nhập học, kết hôn, khai mạc, ra mắt...). Là văn viết hoặc lối nói lịch sự, không sử dụng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.
Cấu trúc
Ví dụ
みな皆さん、JLPTを う受けるにあたって、 たい大 せつ切なことを つた伝えておきます。
Thưa mọi người, nhân dịp mọi người chuẩn bị bước vào kỳ thi JLPT, tôi xin được dặn dò vài điều quan trọng.
かい会 しゃ社の めん面 せつ接を う受けるにあたり、 う受ける かい会 しゃ社の じょう情 ほう報だけでなく、ライバル かい会 しゃ社について しら調べておくことも たい大 せつ切だ。
Khi chuẩn bị phỏng vấn vào một công ty, không chỉ tìm hiểu thông tin của công ty đó mà việc tra cứu về các công ty đối thủ cạnh tranh cũng rất quan trọng.
そつ卒 ぎょう業にあたり、 みな皆さんに おく贈りたい こと言 ば葉があります。
Nhân dịp tốt nghiệp, thầy có vài lời tâm huyết muốn gửi gắm tới các em.
そつ卒 ぎょう業 けん研 きゅう究の 発[hatsu] ひょう表にあたり、 し資 りょう料の じゅん準 び備はもちろん、 発[hatsu] ひょう表の れん練 しゅう習をしておくことも ひつ必 よう要だ。
Trước thềm buổi báo cáo luận văn tốt nghiệp, việc chuẩn bị tài liệu là tất nhiên và việc luyện tập thuyết trình trước cũng vô cùng cần thiết.
にほかならない
〜以外のものではない / 絶対に〜だ
[備考]
・書き言葉
・断定したい時の言い方
Cách dịch
Chính là... / Không gì khác ngoài...
Ý nghĩa
"Chính là... / Không gì khác hơn là... / Chắc chắn hoàn toàn là...". Dùng để đưa ra một phán đoán quả quyết, khẳng định tuyệt đối một lý do, nguyên nhân hoặc bản chất của sự việc, nhằm loại trừ toàn bộ các khả năng khác. Đây là cấu trúc trang trọng chuyên dùng trong văn viết.
Cấu trúc
Ví dụ
きん緊 きゅう急 じ時に いち一 番[ban] たい大 せつ切なことは、まず お落ち つ着くことにほかならない。
Điều quan trọng nhất trong những tình huống khẩn cấp chính là phải giữ được sự bình tĩnh trước tiên.
おや親が こ子 ども供に きび厳しくするのは、 こ子 ども供の しょう将 らい来のことを しん心 ぱい配するからにほかならない。
Việc cha mẹ nghiêm khắc với con cái chẳng qua chính là vì họ lo lắng cho tương lai của con mình mà thôi.
しゅう就 ろう労ビザなしで がい外 こく国で はたら働くのは、 はん犯 ざい罪にほかならない。
Làm việc ở nước ngoài mà không có visa lao động thì đó chính xác không gì khác ngoài phạm tội.
かれ彼が し試 けん験に おちた落ちたのは、 たん単に べん勉 きょう強 ぶ不 そく足にほかならない。
Việc anh ta bị trượt kỳ thi lần này hoàn toàn chính là do lười biếng, thiếu sự chuẩn bị học hành.
に限らず
~だけでなく、・・・
[備考]/ 「・・・」には「~」よりも広い意味の言葉が来る。
Cách dịch
Không chỉ... mà cả... / Bất kể...
Ý nghĩa
"Không chỉ giới hạn ở... mà cả phạm vi rộng hơn ở vế sau đều...". Diễn tả một sự việc, trạng thái không chỉ đúng với một đối tượng riêng biệt được nhắc đến, mà còn áp dụng đúng cho toàn thể các đối tượng khác thuộc phạm vi bao quát rộng lớn hơn ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
この えい映 が画は こ子 ども供にかぎ限らず、 おとな大 じん人も たの楽しめます。
Bộ phim này không chỉ trẻ em mà ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức vui vẻ.
トムさんは きょ今 う日にかぎ限らず、いつも あか明るい。
Anh Tom không chỉ riêng ngày hôm nay mà lúc nào tính cách cũng tươi vui, rạng rỡ.
さい最 きん近は じょ女 性[sei]にかぎ限らず、 だん男 性[sei]も いく育 じ児を せく積 きょく極 てき的にするようになった。
Dạo gần đây không chỉ phụ nữ mà đàn ông cũng đã bắt đầu tích cực tham gia vào việc nuôi dạy con cái.
東[tou] きょう京は きゅう休 じつ日にかぎ限らず、 毎[mai] にち日 かん観 こう光 きゃく客が おお多い。
Tokyo không chỉ riêng những ngày nghỉ lễ mà ngày nào cũng nườm nượm khách du lịch đông đúc.
に限る
~が一番いい
話し手が主観的に一番いいと思っているもの・ことを主張するときに使う。
[備考]
「やっぱり」と一緒に使うことが多い。
Cách dịch
Là tốt nhất / Không gì bằng...
Ý nghĩa
"Là tốt nhất / ... là số một / Không gì bằng...". Thể hiện ý kiến khẳng định mang tính chủ quan, trải nghiệm cá nhân của người nói rằng phương pháp, sự vật hoặc hành động được nêu ở vế trước chính là sự lựa chọn tối ưu và tuyệt vời nhất trong hoàn cảnh đó.
Cấu trúc
Ví dụ
なつ夏の し仕 ごと事 お終わりはやっぱり ひ冷えたビールにかぎ限るよね。
Mùa hè làm việc xong xuôi mà được làm một ngụm bia mát lạnh thì đúng là không gì sánh bằng nhỉ.
さむ寒い ひ日はやっぱり なべ鍋にかぎ限るよね。
Những ngày trời trở lạnh thì đi ăn lẩu quả nhiên là tuyệt vời nhất rồi.
しん信 らい頼できる くるま車といえば、トヨタにかぎ限る。
Nói về dòng xe có độ tin cậy cao và bền bỉ thì tốt nhất cứ phải là hãng Toyota.
えい映 が画は いえ家で 見[mi]るより、 えい映 が画 かん館で 見[mi]るにかぎ限る。
Phim ảnh thay vì xem ở nhà, cứ phải ra rạp xem trực tiếp mới là đã nhất.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸