Bài học N2
Ngày 10N2

Ngữ pháp trong bài

ないで済む

N2

〜しなくてもいい / 〜なくても問題はない


[備考]

心配していたことが起こらず、安心したというニュアンスが含まれる。


Cách dịch

Không cần phải... cũng xong / Khỏi phải...

Ý nghĩa

"Không cần thực hiện hành động vế trước mà vẫn giải quyết xong xuôi vấn đề / Tránh được một việc phiền toái". Mang lại sắc thái nhẹ nhõm, an tâm vì một việc lo lắng đã không xảy ra hoặc không cần phải làm mà mọi sự vẫn ổn thỏa.

Cấu trúc

Vナイ形で済む
Vナイ形ないずに済む

Ví dụ

Tôi lỡ làm hỏng món đồ của cửa hàng, nhưng nhờ ra sức xin lỗi chân thành nên cuối cùng đã khỏi phải đền tiền.

Tôi đã bị đi muộn, nhưng sau khi giải thích lý do rõ ràng đàng hoàng thì may quá không bị mắng.

Mùa hè năm nay khá mát mẻ nên tôi đã qua mùa mà không cần dùng đến điều hòa mấy.

Do tai nạn giao thông đường sắt nên tàu bị trễ, nhưng may là tôi không phải đợi lâu lắm.

ねばならない

N2

〜しなければならない(義務や当然の義務を表す硬い表現)


Cách dịch

Bắt buộc phải... / Phải...

Ý nghĩa

"Bắt buộc phải... / Phải...". Là cách diễn đạt mang tính trang trọng, văn viết của cấu trúc 「〜なければならない」 nhằm chỉ nghĩa vụ, bổn phận hoặc một việc mang tính tất yếu cần thực hiện.

Cấu trúc

Vない形ねばならない
※「する」は「せねばならない」となる。

Ví dụ

Người dân bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.

Dẫu có gặp phải bất kỳ khó khăn nào đi chăng nữa, chúng ta vẫn bắt buộc phải tiến về phía trước.

にあたって / にあたり

N2

〜するとき

特別な場面や重要な場面で使う。

使用場面の例:新学期、入学、卒業、就職、結婚、発表、試験など


[備考]

硬い表現なので日常会話では使わない。


Cách dịch

Nhân dịp... / Vào thời điểm...

Ý nghĩa

"Nhân dịp... / Vào thời điểm... / Khi chuẩn bị làm...". Dùng trong những bước ngoặt, sự kiện đặc biệt mang tính trang trọng hoặc quan trọng trong cuộc đời (nhập học, kết hôn, khai mạc, ra mắt...). Là văn viết hoặc lối nói lịch sự, không sử dụng trong hội thoại suồng sã hàng ngày.

Cấu trúc

V 辞書形あたり / あたって
Nにあたり / にあたって

Ví dụ

Thưa mọi người, nhân dịp mọi người chuẩn bị bước vào kỳ thi JLPT, tôi xin được dặn dò vài điều quan trọng.

Khi chuẩn bị phỏng vấn vào một công ty, không chỉ tìm hiểu thông tin của công ty đó mà việc tra cứu về các công ty đối thủ cạnh tranh cũng rất quan trọng.

Nhân dịp tốt nghiệp, thầy có vài lời tâm huyết muốn gửi gắm tới các em.

Trước thềm buổi báo cáo luận văn tốt nghiệp, việc chuẩn bị tài liệu là tất nhiên và việc luyện tập thuyết trình trước cũng vô cùng cần thiết.

にほかならない

N2

〜以外のものではない / 絶対に〜だ


[備考]

・書き言葉

・断定したい時の言い方


Cách dịch

Chính là... / Không gì khác ngoài...

Ý nghĩa

"Chính là... / Không gì khác hơn là... / Chắc chắn hoàn toàn là...". Dùng để đưa ra một phán đoán quả quyết, khẳng định tuyệt đối một lý do, nguyên nhân hoặc bản chất của sự việc, nhằm loại trừ toàn bộ các khả năng khác. Đây là cấu trúc trang trọng chuyên dùng trong văn viết.

Cấu trúc

Nにほかならない
Nからにほかならない

Ví dụ

Điều quan trọng nhất trong những tình huống khẩn cấp chính là phải giữ được sự bình tĩnh trước tiên.

Việc cha mẹ nghiêm khắc với con cái chẳng qua chính là vì họ lo lắng cho tương lai của con mình mà thôi.

Làm việc ở nước ngoài mà không có visa lao động thì đó chính xác không gì khác ngoài phạm tội.

Việc anh ta bị trượt kỳ thi lần này hoàn toàn chính là do lười biếng, thiếu sự chuẩn bị học hành.

に限らず

N2

~だけでなく、・・・


[備考]/ 「・・・」には「~」よりも広い意味の言葉が来る。


Cách dịch

Không chỉ... mà cả... / Bất kể...

Ý nghĩa

"Không chỉ giới hạn ở... mà cả phạm vi rộng hơn ở vế sau đều...". Diễn tả một sự việc, trạng thái không chỉ đúng với một đối tượng riêng biệt được nhắc đến, mà còn áp dụng đúng cho toàn thể các đối tượng khác thuộc phạm vi bao quát rộng lớn hơn ở vế sau.

Cấu trúc

Nに限らず

Ví dụ

Bộ phim này không chỉ trẻ em mà ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức vui vẻ.

Anh Tom không chỉ riêng ngày hôm nay mà lúc nào tính cách cũng tươi vui, rạng rỡ.

Dạo gần đây không chỉ phụ nữ mà đàn ông cũng đã bắt đầu tích cực tham gia vào việc nuôi dạy con cái.

Tokyo không chỉ riêng những ngày nghỉ lễ mà ngày nào cũng nườm nượm khách du lịch đông đúc.

に限る

N2

~が一番いい

話し手が主観的に一番いいと思っているもの・ことを主張するときに使う。


[備考]

「やっぱり」と一緒に使うことが多い。


Cách dịch

Là tốt nhất / Không gì bằng...

Ý nghĩa

"Là tốt nhất / ... là số một / Không gì bằng...". Thể hiện ý kiến khẳng định mang tính chủ quan, trải nghiệm cá nhân của người nói rằng phương pháp, sự vật hoặc hành động được nêu ở vế trước chính là sự lựa chọn tối ưu và tuyệt vời nhất trong hoàn cảnh đó.

Cấu trúc

V辞書形 / ナイ形に限る
Nに限る

Ví dụ

Mùa hè làm việc xong xuôi mà được làm một ngụm bia mát lạnh thì đúng là không gì sánh bằng nhỉ.

Những ngày trời trở lạnh thì đi ăn lẩu quả nhiên là tuyệt vời nhất rồi.

Nói về dòng xe có độ tin cậy cao và bền bỉ thì tốt nhất cứ phải là hãng Toyota.

Phim ảnh thay vì xem ở nhà, cứ phải ra rạp xem trực tiếp mới là đã nhất.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸