Ngữ pháp trong bài
限って
①〜の場合だけ、絶対に〜ない。
②〜の場合だけ、特にそうである / 運悪くそうなる。
Cách dịch
Chỉ riêng... / Ai chứ... thì tuyệt đối không / Cứ ngay vào lúc... thì lại đen đủi
Ý nghĩa
Cấu trúc có hai lớp nghĩa chính:
① "Riêng ai/cái gì chứ... thì tuyệt đối không có chuyện đó". Thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối vào một đối tượng cụ thể.
② "Đúng vào cái lúc... thì đen đủi thay lại có chuyện không hay xảy ra". Thể hiện sự bất mãn khi một tình huống không mong muốn xảy ra vào một thời điểm đặc biệt nhạy cảm.
Cấu trúc
Ví dụ
うちの こ子にかぎ限って、そんなことをするはずはない。
Riêng con nhà tôi thì tuyệt đối không bao giờ làm ra những chuyện như vậy đâu.
スペインにかぎ限って、 しょ初 せん戦 はい敗 たい退なんてあり え得ないよ。
Riêng Tây Ban Nha thì chuyện bị loại ngay từ trận đầu tiên là điều không thể nào xảy ra được.
かの彼じょ女にかぎ限って、 ち遅 こく刻するなんてありえない。 なに何かトラブルでもあったのかな。
Ai chứ cô ấy thì không đời nào đi muộn đâu. Chắc là đã xảy ra rắc rối trục trặc gì rồi chăng?
かれ彼にかぎ限って、 やく約 そく束を わす忘れるはずがないとおも思うんだけど。
Ai chứ anh ấy thì tôi nghĩ không thể nào có chuyện quên lời hứa đâu.
に関わらず
〜に関係なく、どちらの場合でも(天候、年齢、性別などに関係なくすべてに当てはまる様子)
Cách dịch
Bất kể... / Không liên quan đến...
Ý nghĩa
"Bất kể... / Không liên quan đến...". Diễn tả việc một sự việc, trạng thái xảy ra hoặc được áp dụng đồng đều cho toàn bộ mọi trường hợp mà không bị ảnh hưởng hay giới hạn bởi các yếu tố phân loại như thời tiết, tuổi tác, giới tính, quốc tịch.
Cấu trúc
Ví dụ
さん参 か加 ふ不 さん参 か加にかか関わらず、 かな必ず れん連 らく絡をください。
Bất kể có tham gia hay không tham gia, xin vui lòng nhất định hãy liên lạc lại cho chúng tôi.
ねん年 れい齢にかか関わらず、どなたでも おう応 ぼ募できます。
Không phân biệt tuổi tác, bất kỳ ai cũng có thể tham gia ứng tuyển.
に関わる
〜に関係する / 〜という重大なことに影響する(命、名誉、プライドなど重大な事柄の命運を左右する様子)
Cách dịch
Liên quan đến... / Ảnh hưởng nghiêm trọng đến...
Ý nghĩa
"Liên quan đến... / Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến... / Hệ trọng đến...". Diễn tả một mối quan hệ có tính chất tác động lớn, quyết định hoặc đe dọa trực tiếp tới danh dự, sinh mạng, lòng tự trọng hoặc tương lai của một ai đó, một tổ chức nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
いのち命にかか関わる じゅう重 だい大な びょう病 き気。
Căn bệnh nghiêm trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người.
かい会 しゃ社の しん信 よう用にかか関わる もん問 だい題だから、 しん慎 ちょう重にたい対 しょ処してください。
Vì đây là vấn đề hệ trọng liên quan trực tiếp đến uy tín của công ty, xin hãy xử lý thật thận trọng.
に決まっている
きっと〜だ / 絶対に〜だ
話し手が強い確信を持っているときに使う推量表現。
[備考]
カジュアルな言い方は「〜に決まってる」。
Cách dịch
Chắc chắn là... / Nhất định là... (khẳng định mạnh mẽ)
Ý nghĩa
"Chắc chắn là... / Nhất định là... / Không lệch đi đâu được". Dùng khi người nói dựa trên một căn cứ hiển nhiên hoặc ý kiến chủ quan mạnh mẽ để đưa ra một phán đoán có độ tin cậy và mức độ khẳng định tuyệt đối 100%.
Cấu trúc
Ví dụ
まい毎 にち日、ファストフードばかり た食べたら びょう病 き気になるに き決まっている。
Ngày nào cũng chỉ toàn ăn đồ ăn nhanh thì chắc chắn là sẽ đổ bệnh rồi.
そんな む無 り理ばかりしてたら、 からだ体を こわ壊すに き決まっている。
Lúc nào cũng quá sức chịu đựng như thế thì chắc chắn là sẽ làm tàn phá cơ thể thôi.
こん今 しゅう週 ちゅう中に たん単 ご語を ぜん全 ぶ部 おぼ覚えるなんて む無 り理に き決まってるよ。
Bắt nhớ sạch bách toàn bộ từ vựng ngay trong tuần này thì nhất định là điều không tưởng rồi.
コンビニで か買うより、スーパーで か買ったほうが やす安いに き決まっている。
So với mua ở cửa hàng tiện lợi thì mua ở siêu thị chắc chắn là rẻ hơn rồi.
に越したことはない
常識的に考えて〜の方がいい。〜の方が安全だ。
Cách dịch
...vẫn là tốt nhất / Nên... thì tốt hơn
Ý nghĩa
"Xét theo lẽ thường thì chọn... vẫn là tốt nhất / an toàn nhất". Dùng để thể hiện nhận định rằng dẫu không phải là quy định bắt buộc tuyệt đối, nhưng nếu có hoặc làm được điều đó thì vẫn là lý tưởng và mang lại lợi ích tốt nhất trên thực tế.
Cấu trúc
Ví dụ
りゅう留がく学するなら、かい海がい外ほ保けん険はあるにこ越したことはないよ。まん万いち一おお大きなけ怪が我でもしたらどうするの?
Nếu đi du học thì tốt nhất là nên có bảo hiểm nước ngoài. Vạn nhất lỡ bị thương nặng thì tính sao?
おかね金も持ちになりたいというわけではないが、おかね金はあるにこ越したことはない。
Không hẳn là tôi muốn trở thành đại gia, nhưng có tiền vẫn là tốt nhất rồi.
つか疲れているとき時には、ゆっくりやす休むにこ越したことはありません。
Những lúc cơ thể mệt mỏi thì tốt nhất là nên nghỉ ngơi thong thả.
きゅう給りょう料はたか高いにこ越したことはないが、きょう興味[mi]がないし仕ごと事ならつづ続かないかもしれない。
Lương bổng thì tất nhiên cao vẫn là tốt nhất rồi, nhưng nếu là công việc bản thân không có hứng thú thì chưa chắc đã gắn bó lâu dài được.
に応えて
〜を受け入れて / 〜合うように
「相手の希望や要求、期待の通りにする、合うようにする」と言いたい時に使う。
Cách dịch
Đáp ứng... / Để đáp lại...
Ý nghĩa
"Để đáp lại / Phù hợp với nguyện vọng, yêu cầu, kỳ vọng hoặc tiếng hoan hô của đối phương". Thể hiện hành động thực hiện nhằm làm thỏa mãn, tương xứng với những mong mỏi từ người khác.
Cấu trúc
Ví dụ
おきゃく客さま様のい意けん見におこた応えして、セールき期かん間を1しゅう週かん間えん延ちょう長することいたしました。
Để đáp ứng ý kiến của quý khách hàng, chúng tôi đã quyết định kéo dài thời gian giảm giá thêm một tuần nữa.
クライアントのよう要ぼう望におこた応えして、あたら新しいき機のう能をつい追か加いたしました。
Đáp ứng yêu cầu của đối tác, chúng tôi đã cập nhật thêm các tính năng mới.
ジョンさんはおや親のき期たい待にこた応えるために、に日ほん本でいっ一しょう生け懸めい命べん勉きょう強している。
Anh John đang nỗ lực học hết mình ở Nhật Bản để không phụ sự kỳ vọng của cha mẹ.
わ我がしゃ社ではしょう消費[hi]しゃ者のニーズにこた応えるためのあたら新しいしょう商ひん品をかい開はつ発中[chゅう]です。
Công ty chúng tôi đang trong quá trình phát triển dòng sản phẩm mới nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của người tiêu dùng.
に加えて
〜だけでなく、さらに
[備考]
①ある事柄に対して、類似する別の事柄を追加するときに使う。
②少し硬い表現
Cách dịch
Thêm vào đó / Không chỉ... mà còn thêm...
Ý nghĩa
"Không chỉ dừng lại ở đó, mà còn bổ sung thêm một sự việc, tính chất tương tự khác vào nữa". Mang sắc thái trang trọng, thường dùng nhiều trong văn viết hoặc báo cáo thuyết minh.
Cấu trúc
Ví dụ
こん今がく学き期からしょ初きゅう級クラスにくわ加えて、ちゅう中きゅう級クラスでもおし教えるようになった。
Từ học kỳ này, không chỉ lớp sơ cấp mà tôi còn đảm nhiệm dạy thêm cả lớp trung cấp nữa.
このシステムをつか使うにはしょ初き期ひ費よう用500えん円にくわ加えて、つき月り利よう用りょう料としてまい毎つき月1,000えん円がかかります。
Để vận hành hệ thống này, ngoài chi phí ban đầu là 500 yên, bạn sẽ tốn thêm 1,000 yên phí duy trì hàng tháng.
らい来ねん年ど度は、いま今あるシステムのバージョンアップのさく作ぎょう業にくわ加えて、あたら新しいシステムのかい開はつ発もスタートするので、いそ忙しい1ねん年になりそうです。
Năm học tới, bên cạnh công tác nâng cấp hệ thống hiện tại, việc phát triển hệ thống mới cũng sẽ được khởi động nên chắc chắn sẽ là một năm vô cùng bận rộn.
らい来しゅう週かい開さい催よ予てい定のせい製ひん品はつ発ひょう表かい会では、あたら新しいハードウェアにくわ加えて、ソフトウェアのバージョンアップにはつ関する発ひょう表もき期たい待されている。
Tại buổi ra mắt sản phẩm dự kiến tổ chức vào tuần tới, bên cạnh phần cứng mới, các thông tin về việc cập nhật phần mềm cũng đang rất được mong đợi.
に基づいて
〜を基礎にして / 〜を根拠に
Cách dịch
Dựa trên... / Căn cứ vào...
Ý nghĩa
"Lấy một sự thật, dữ liệu khoa học, luật pháp, phương châm hoặc trải nghiệm thực tế nào đó làm nền tảng, căn cứ cốt lõi để triển khai hành động ở vế sau".
Cấu trúc
Ví dụ
アンケートけっ結か果にもと基づいて、しん新しょう商ひん品のほう方こう向せい性をき決めるつもりだ。
Dựa trên kết quả khảo sát thu được, chúng tôi dự định sẽ vạch ra định hướng cho dòng sản phẩm mới.
このドラマはじ事じつ実にもと基づいて、つく作られたものです。
Bộ phim truyền hình này được xây dựng hoàn toàn dựa trên những sự kiện có thật.
これはじっ実けん験データにもと基づいてた立てたか仮せつ説でございます。
Đây là giả thuyết được chúng tôi thiết lập dựa trên các số liệu thực nghiệm thực tế.
けい警さつ察は、おとこ男のこ子のしょう証げん言にもと基づいてはん犯にん人をとく特てい定した。
Lực lượng cảnh sát đã khoanh vùng xác định được hung thủ dựa trên lời khai của cậu bé.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸