Ngữ pháp N2 Bài 12: ~あげく, ~末に
4 mẫu ngữ pháp · Bài 12
Mẫu 1
~あげく
Cách dịch
Sau một hồi/ nhiều... thì kết cục...
Ý nghĩa · Cách dùng
Thể hiện tâm trạng thất vọng hoặc nuối tiếc sau khi đã tiêu tốn nhiều thời gian, công sức cuối cùng đi đến một kết quả tiêu cực, không như mong muốn.
Cấu trúc
Ví dụ
彼は1時間も私たちを待たせたあげく、今日の打ち合わせは中止したいと言った。
Anh ấy bắt chúng tôi đợi suốt một tiếng đồng hồ, rồi cuối cùng lại nói muốn hủy buổi họp hôm nay.
今日、店に来たお客さんは1時間も悩んだあげく、結局何も買わなかった。
Hôm nay, người khách đến cửa hàng sau một hồi phân vân cả tiếng đồng hồ, rốt cuộc đã không mua gì cả.
Mẫu 2
~末に
Cách dịch
Sau một hồi... cuối cùng đã...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý: Sau một hồi đắn đo, suy nghĩ hoặc trải qua nhiều giai đoạn... thì cuối cùng đã đưa ra một kết quả hoặc quyết định.
- Khác với cấu trúc ~あげく (thường dẫn đến kết quả tồi tệ), cấu trúc ~末に có thể dẫn đến cả kết quả tích cực lẫn tiêu cực, nhấn mạnh quá trình dài lâu trước đó.
Cấu trúc
Ví dụ
色々悩んだ末、もうしばらくこの会社で頑張ってみることにしました。
Sau khi suy nghĩ đủ điều, tôi quyết định sẽ cố gắng làm việc ở công ty này thêm một thời gian nữa.
色々考がえた末、大学を卒業したら国へ帰ることにした。
Sau khi suy nghĩ kỹ lưỡng, tôi đã quyết định sau khi tốt nghiệp đại học sẽ về nước.
Mẫu 3
~ずじまい
Cách dịch
Cuối cùng cũng không... / Rốt cuộc vẫn không...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả việc bản thân vốn dĩ luôn dự định, ấp ủ làm một việc gì đó nhưng lại cứ lần lữa, bỏ lỡ mất cơ hội và kết cục là để sự việc kết thúc mà vẫn chưa thực hiện được.
- Luôn bao hàm cảm giác nuối tiếc, ân hận sâu sắc.
Cấu trúc
Ví dụ
ジョンさんとはケンカしてから、仲直りできずじまいで卒業してしまった。
Kể từ sau lần cãi vã với anh John đó, rốt cuộc tôi đã tốt nghiệp mà vẫn chưa thể làm hòa được với cậu ấy.
見たいと思っていた映画の上映が終わってしまった。忙しくてなかなか時間が作れず、見ずじまいだった。
Bộ phim mà tôi muốn xem đã ngừng chiếu mất rồi. Vì công việc bận rộn không sắp xếp nổi thời gian nên rốt cuộc tôi đã không kịp xem.
Mẫu 4
~抜く
Cách dịch
Làm đến cùng / Đến tận cùng
Ý nghĩa · Cách dùng
"Kiên trì nỗ lực làm việc gì đó cho tới tận cuối cùng / Đạt đến trạng thái triệt để".
- Nhấn mạnh việc vượt qua mọi khó khăn, thử thách lớn lao để hoàn thành hành động một cách trọn vẹn, hoặc diễn tả một trạng thái tinh thần đạt đến mức tối đa (như lo lắng tột độ).
Cấu trúc
Ví dụ
彼は途中で足を負傷しながらも、42.195kmを走りぬいた。
Dù giữa chừng bị thương ở chân nhưng anh ấy vẫn chạy đến tận cùng chặng đường 42.195km.
これは私が悩みぬいて出した結論なので、結果がどうなろうと後悔はありません。
Đây là kết luận mà tôi đã suy nghĩ đắn đo mãi mới đưa ra, nên kết quả có thế nào đi nữa tôi cũng không hối hận.