Ngữ pháp trong bài
に向かって
〜の方向へ進む / 〜を対象として行動する
Cách dịch
Hướng về phía... / Tiến về phía...
Ý nghĩa
"Hướng về phía một địa điểm, mục tiêu hoặc đối tượng cụ thể nào đó để di chuyển hoặc triển khai hành động".
Cấu trúc
Ví dụ
ひ飛こう行機[ki]はとう東きょう京にむ向かってと飛んでいる。
Chiếc máy bay đang sải cánh bay thẳng hướng về phía thành phố Tokyo.
もく目ひょう標にむ向かって、まい毎日[nichi]いっ一しょう生け懸めい命ど努力[ryoku]している。
Tôi vẫn đang nỗ lực hết mình mỗi ngày hướng về mục tiêu đã đặt ra.
せん先せい生にむ向かって、そんなしつ失れい礼なことをい言ってはいけません。
Không được phép nói những lời vô lễ như thế hướng trực tiếp vào giáo viên.
に応じて
~にあわせて
前の事柄が変われば、それに合わせて後の事柄も変わる。
Cách dịch
Tùy theo... / Ứng với...
Ý nghĩa
"Tùy theo / ứng với sự thay đổi của vế trước mà vế sau cũng thay đổi linh hoạt cho phù hợp". Thể hiện tính tương thích, tỷ lệ thuận hoặc điều chỉnh theo mức độ, số lượng, năng lực của hoàn cảnh.
Cấu trúc
Ví dụ
とう当レストランではごよ予さん算におう応じたおりょう料り理をごよう用い意いたします。
Nhà hàng chúng tôi sẽ thiết kế chuẩn bị các món ăn tùy theo mức ngân sách của quý khách.
に日ほん本ご語のレベルにおう応じて、クラスをわ分けます。
Chúng tôi sẽ tiến hành phân chia lớp học tùy theo trình độ tiếng Nhật của từng học viên.
このかい会社[sha]ではサービスざん残ぎょう業はいっ一さい切なく、はたら働いたじ時間[kan]におう応じてきゅう給りょう料がもらえます。
Tại công ty này hoàn toàn không có chuyện tăng ca không lương, bạn sẽ nhận được thù lao xứng đáng ứng với số giờ làm việc thực tế.
に日ほん本のかい会社[sha]はいま今でも、ねん年れい齢におう応じてきゅう給りょう料がたか高くなります。
Các công ty Nhật Bản cho đến nay phần lớn vẫn tăng lương lũy tiến ứng với số tuổi đời của nhân viên.
に際して
"〜するときに / 〜に先立ち"
特別な何かをする始めるときに使う言葉。
[備考]
①硬い表現
②これから起こることに対して使う。
Cách dịch
Khi... / Nhân dịp... (trang trọng)
Ý nghĩa
"Vào thời điểm bắt đầu một sự kiện đặc biệt, hệ trọng". Là cách diễn đạt mang tính trang trọng, văn viết, hướng tới một hành động sắp sửa diễn ra trong tương lai gần như một cột mốc quan trọng.
Cấu trúc
Ví dụ
おふた二り人のかど門で出にさい際して、おいわ祝いのこと言ば葉をもう申しあ上げます。
Nhân dịp khởi đầu chặng đường mới của hai bạn, tôi xin được gửi lời chúc mừng hạnh phúc.
にゅう入きょ居にさい際してのちゅう注い意じ事項[kou]をせつ説めい明します。
Tôi xin phép được giải thích các hạng mục cần chú ý khi quý khách tiến hành chuyển vào nhận phòng ở.
めん面接[setsu]にさい際して、しっかりとれん練しゅう習しておいたほう方がいいですよ。
Trước khi bước vào buổi phỏng vấn trực tiếp, bạn nên tập dượt thực hành thật kỹ lưỡng.
とう当サイトをり利よう用するにさい際して、まずり利よう用き規やく約をごいち一どく読ください。
Trước khi bắt đầu sử dụng trang web của chúng tôi, xin vui lòng đọc qua điều khoản sử dụng trước tiên.
に先立ち
"〜の前の準備として、必要なことをする"
「卒業」や「留学」など特別な事に対して使う。
Cách dịch
Trước thềm... / Trước khi làm việc lớn...
Ý nghĩa
"Trước khi bắt đầu triển khai một sự kiện lớn hoặc đặc biệt, cần làm một công tác chuẩn bị mang tính tiên quyết trước". Thường áp dụng cho các dịp trọng đại mang tính bước ngoặt.
Cấu trúc
Ví dụ
せ世界[kai]いっ一しゅう周にさき先だ立って、ほ保けん険ににゅう加にゅう入したり、あたら新しくクレジットカードをつく作ったりした。
Trước thềm chuyến đi du lịch vòng quanh thế giới, tôi đã mua bảo hiểm và làm sẵn một chiếc thẻ tín dụng mới.
アメリカりゅう留がく学にさき先だ立ち、げん現ち地でこう購にゅう入できないようなさん参こう考しょ書やじ辞しょ書はさき先におく送っておいた。
Trước khi lên đường sang Mỹ du lịch học tập, tôi đã gửi chuyển phát trước những cuốn từ điển và sách tham khảo khó mua được ở bản xứ.
ひ引っこ越しにさき先だ立ち、まとめられるに荷もつ物はまとめておきます。
Trước khi chính thức chuyển nhà, tôi sẽ chủ động thu gom đóng gói trước những phần hành lý có thể thu xếp được.
ほん本じつ日のけっ結婚[con]しき式にさき先だ立ち、5か日前[mae]にこん婚いん因とど届のてい提しゅつ出をす済ませてまいりましたことをごほう報こく告いたします。
Trước thềm lễ kết hôn long trọng ngày hôm nay, chúng tôi xin được thông báo đã hoàn tất việc nộp giấy đăng ký kết hôn vào 5 ngày trước.
にせよ~にせよ /
にしろ~にしろ /
にしても~にしても
"〜でも〜でも、どちらの場合でも・・・"
「〜」には対立する2つのもの、あるいは同ジャンルの2つのものが来る。
[備考]
硬い言い方は「〜にせよ〜にせよ」や「〜にしろ〜にしろ」。
Cách dịch
Dù là... hay là... / Cho dù... hay...
Ý nghĩa
"Dù là... hay là... / Cho dù trong trường hợp nào đi chăng nữa thì kết quả vế sau vẫn vậy". Đi kèm với hai từ đối lập hoặc cùng một nhóm phân loại nhằm thể hiện rằng bất kể là phương án nào được chọn, kết quả hoặc hành động ở vế sau vẫn giữ nguyên không thay đổi.
[Lưu ý]
Cấu trúc 「〜にせよ〜にせよ」 và 「〜にしろ〜にしろ」 mang sắc thái trang trọng, cứng nhắc (văn viết) hơn so với dạng 「〜にしても〜にしても」.
Cấu trúc
Ví dụ
えい英ご語をまな学ぶにしてもちゅう中ごく国ご語をまな学ぶにしてももく目てき的やもく目ひょう標をはっきりしないとつづ続かないよ。
Dù là học tiếng Anh hay học tiếng Trung, nếu không xác định rõ ràng mục đích và mục tiêu thì không thể kiên trì lâu dài được đâu.
たい体ちょう調がいいにしてもよ良くないにしてもけん健こう康しん診だん断はてい定き期てき的にう受けておいたほう方がいい。
Dù tình trạng sức khỏe tốt hay không tốt thì bạn vẫn nên đi khám sức khỏe định kỳ.
の飲みかい会にさん参か加するにしろ、しないにしろあした明に日までにさん参か加か可ひ否をれん連らく絡ください。
Dù có tham gia tiệc nhậu hay không thì xin vui lòng liên hệ báo lại việc có thể tham gia hay không trước ngày mai.
いぬ犬にしろねこ猫にしろ、このマンションではペットをか飼ってはいけないき決まりです。
Dù là chó hay mèo thì ở chung cư này cũng có quy định nghiêm ngặt là không được phép nuôi thú cưng.
にしたら / にすれば /
にしてみたら / にしてみれば
~の立場に立って考えると
Cách dịch
Đối với... mà nói / Nếu đứng từ lập trường của...
Ý nghĩa
"Nếu đặt mình vào vị trí, hoàn cảnh của đối tượng đó để suy nghĩ thì...". Dùng để đưa ra suy đoán, nhận xét về tâm trạng, cảm xúc hoặc cách nhìn nhận của một người khác (thường không phải là bản thân người nói).
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私にしてみたら、あなたのい言うことはい言いわけ訳にしかき聞こえない。
Đối với tôi mà nói, những lời bạn vừa nói nghe chẳng khác nào những lời bao biện, lấp liếm.
に日ほん本じん人にすればかん簡たん単なかん漢じ字でも、がい外こく国じん人にしてみたらとてもむずか難しいことかもしれない。
Ngay cả những chữ Hán đơn giản đối với người Nhật, nhưng đối với người nước ngoài thì có lẽ lại là một điều cực kỳ nan giải.
ぶ部ちょう長にすれば、ぶ部か下のことをおも思ってきび厳しくしか叱っているつもりだろうが、しょう正じき直もうやさ少し優しくしてほしいものだ。
Đứng trên lập trường của trưởng phòng thì có lẽ ông ấy nghĩ mình đang mắng mỏ nghiêm khắc vì nghĩ cho tương lai của cấp dưới, nhưng thành thật mà nói tôi vẫn muốn ông ấy nhẹ nhàng hơn một chút.
かい海がい外でひと一り人ぐ暮らしなんて、りょう両しん親にしてみたらしん心ぱい配なんじゃないの。
Chuyện ra nước ngoài sống tự lập một mình như thế, nếu đứng từ góc độ của bố mẹ thì chắc chắn là sẽ lo lắng đứng ngồi không yên rồi đúng không.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸