Bài học N2
Ngày 13N2

Ngữ pháp trong bài

に沿って

N2

〜にしたがって / 〜から離れないように


Cách dịch

Dọc theo... / Bám sát theo...

Ý nghĩa

"Men theo dọc dòng sông, con đường... / Tuân theo, bám sát theo một kế hoạch, quy tắc, tài liệu hướng dẫn". Cấu trúc dùng được cho cả nghĩa đen (không gian địa lý) và nghĩa bóng (hành động bám sát theo khuôn mẫu có sẵn để không đi lệch hướng).

Cấu trúc

Nに沿って

Ví dụ

Đi bộ dọc theo con sông khoảng 200 mét, bạn sẽ nhìn thấy một tòa nhà màu xám hiện ra ở phía bên phải.

Xin vui lòng xếp hàng ngay ngắn dọc theo đường kẻ màu vàng.

Tôi đang tiến hành giảng dạy tiếng Nhật bám sát theo đúng đề cương giáo trình (syllabus) của nhà trường.

Hôm nay tôi xin phép được thuyết trình bám sát theo đúng nội dung của tập tài liệu đã phát cho mọi người.

に相違ない

N2

きっと〜だ / 〜に間違いない

話し手が確信を持って述べる推量表現。


[備考]

「〜に違いない」よりも硬い表現。


Cách dịch

Chắc chắn là... / Không sai vào đâu được

Ý nghĩa

"Chắc chắn hoàn toàn là... / Không hề sai lệch vào đâu được". Dùng khi người nói dựa trên những chứng cứ cụ thể, rõ ràng để đưa ra một phán đoán mang tính khẳng định chắc nịch với mức độ tin cậy tuyệt đối. Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc hơn cấu trúc thông thường 「〜に違いない」.

Cấu trúc

V普通形+ に相違ない
イA普通形+ に相違ない
ナA + に相違ない
N + に相違ない

Ví dụ

Lời khai của anh ta chắc chắn hoàn toàn là dối trá. Tôi nhất định sẽ tìm ra bằng chứng xác thực!

Hung thủ gây án chắc chắn là gã đó, không sai vào đâu được.

Người làm rò rỉ bí mật của chúng ta chắc chắn là anh Kim rồi.

Đoạn văn này chắc chắn chính là thứ do chính tay mày viết ra có đúng không?

に過ぎない

N2

[意味:ただ〜だけだ]

質的・量的に程度の低さを強調する表現。


Cách dịch

Chẳng qua chỉ là... / Chỉ dừng lại ở mức...

Ý nghĩa

"Chẳng qua chỉ dừng lại ở mức độ đó, không hơn không kém". Dùng để nhấn mạnh sự nhỏ bé, bình thường hoặc thấp kém về mặt số lượng hoặc chất lượng của sự vật, sự việc, hành động, nhằm hạ thấp tầm quan trọng của nó dưới góc nhìn của người nói.

Cấu trúc

Vにすぎない
Aにすぎない
Na(である) + にすぎない
N(である)にすぎない

Ví dụ

Máy tính dẫu có đắt tiền và hiệu năng khủng đến mấy, nếu không đem ra sử dụng thì nó cũng chẳng qua chỉ là một cái hộp vô tri vô giác mà thôi.

Tôi chẳng qua cũng chỉ là một nhân viên bình thường thấp cổ bé họng của công ty này nên hoàn toàn không có quyền quyết định.

Tài liệu phát cho mọi người ngày hôm nay chẳng qua chỉ chiếm một phần vô cùng nhỏ trong toàn bộ tập tài liệu đồ sộ mà thôi.

Suy cho cùng, công việc chẳng qua cũng chỉ là một phương tiện thuần túy để trang trải cơm áo gạo tiền cho cuộc sống.

に伴って

N2

[意味:Aが変化するとBも一緒に変化する。]

一方の変化とともに他方も変わることを表す。

社会的なことに使われることが多い。


Cách dịch

Kéo theo... / Cùng với việc...

Ý nghĩa

"Cùng với sự biến đổi lớn lao của vế trước kéo theo vế sau cũng tự động biến đổi biến chuyển theo một cách đồng thời (quan hệ tỷ lệ nghịch hoặc tỷ lệ thuận)". Thể hiện một xu hướng vận động, thường được ứng dụng rất nhiều khi bình luận về các hiện tượng, vấn đề mang quy mô lớn của xã hội.

Cấu trúc

V(辞)にともなって
Nにともなって

Ví dụ

Cùng với sự thay đổi chuyển mình của thời đại, tư duy và cách suy nghĩ của con người cũng dần biến đổi theo.

Con người ta càng có tuổi kéo theo tóc bạc cũng sẽ ngày càng xuất hiện nhiều lên một cách tự nhiên.

Kéo theo hiện tượng nóng lên toàn cầu, rất nhiều vấn đề hệ lụy nghiêm trọng đang liên tục phát sinh khắp nơi.

Kéo theo sự bùng nổ gia tăng dân số, vấn đề ùn tắc giao thông và ô nhiễm bầu không khí đang trở thành bài toán nhức nhối.

につけて

N2

~すると、いつも同じ気持ちになる。


Cách dịch

Cứ mỗi lần... là lại dâng trào cảm xúc

Ý nghĩa

"Cứ mỗi lần làm một hành động nào đó, tự nhiên tâm trạng, cảm xúc hoặc một suy nghĩ cố định lại luôn tự phát dâng trào trong thâm tâm". Vế sau luôn luôn là những động từ chỉ hoạt động tinh thần tự nhiên (như nhớ lại, suy nghĩ, cảm thấy lo lắng, tự nhủ...).

Cấu trúc

V辞書形につけて

Ví dụ

Cứ mỗi lần lắng nghe giai điệu quen thuộc này, tôi lại luôn bồi hồi nhớ về những ngày tháng tuổi thơ tươi đẹp.

Cứ mỗi lần giở lại đọc những bức thư anh chồng hiện tại viết cho từ thuở trước khi kết hôn, tôi lại nhớ về vô số những kỷ niệm hẹn hò cũ.

Đôi lúc áp lực mệt mỏi tôi cũng muốn từ bỏ việc học hành, nhưng cứ mỗi lần nghe thấy giọng nói ấm áp của người thân qua điện thoại, tôi lại tự nhủ bản thân phải cố gắng nhiều hơn nữa.

Cứ mỗi lần ngắm nhìn bức ảnh cũ này, tôi lại xúc động nhớ về chuyến đi du lịch ấm áp của cả gia đình ngày xưa.

につき

N2

〜のため、〜という理由で

看板や掲示物など通知文でよく使われる表現。硬い表現なので日常会話で使うことはほとんどない。


Cách dịch

Vì... / Do lý do... (Thông báo trang trọng)

Ý nghĩa

"Vì... / Do nguyên nhân khách quan... nên dẫn đến thông báo sau". Là cấu trúc vô cùng trang trọng, cứng nhắc, hầu như chỉ xuất hiện trên các biển hiệu chỉ dẫn, bảng tin thông báo công cộng hoặc văn bản chính thức gửi khách hàng chứ tuyệt đối không áp dụng trong hội thoại giao tiếp thường nhật.

Cấu trúc

Nにつき

Ví dụ

Do đóng cửa tiệm hẳn, áp dụng chương trình xả hàng giảm giá một nửa toàn bộ mặt hàng trong quán.

Vì cửa hàng hiện đang trong quá trình sửa sang nâng cấp nội thất, chúng tôi xin phép được tạm thời nghỉ phục vụ một thời gian ngắn.

Do đây là khu vực lối ra vào thường xuyên của xe cộ nên nghiêm cấm đỗ xe.

Vì đây là khu vực đất tư nhân thuộc sở hữu riêng nên nghiêm cấm xâm nhập, tự ý vào trong.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸