Ngữ pháp N2 Bài 13: ~に応じて, ~に応えて
5 mẫu ngữ pháp · Bài 13
Mẫu 1
~に応じて
Cách dịch
Tùy theo... / Ứng với...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Tùy theo / ứng với sự thay đổi của vế trước mà vế sau cũng thay đổi linh hoạt cho phù hợp".
- Thể hiện tính tương thích, tỷ lệ thuận hoặc điều chỉnh theo mức độ, số lượng, năng lực của hoàn cảnh.
Cấu trúc
Ví dụ
当レストランではご予算に応じたお料理をご用意いたします。
Nhà hàng chúng tôi sẽ chuẩn bị các món ăn tùy theo ngân sách của quý khách.
日本語のレベルに応じて、クラスを分けます。
Phân chia lớp tùy theo trình độ tiếng Nhật.
Mẫu 2
~に応えて
Cách dịch
Đáp ứng... / Để đáp lại...
Ý nghĩa · Cách dùng
Thể hiện hành động thực hiện nhằm làm thỏa mãn, tương xứng với những nguyện vọng, yêu cầu, mong mỏi từ người khác.
Cấu trúc
Ví dụ
お客様の意見にお応えして、セール期間を1週間延長することいたしました。
Để đáp lại ý kiến của khách hàng, chúng tôi đã quyết định kéo dài thời gian giảm giá thêm một tuần nữa.
クライアントの要望にお応えして、新しい機能を追加いたしました。
Đáp ứng yêu cầu của đối tác, chúng tôi đã cập nhật thêm các tính năng mới.
Mẫu 3
~次第で(は)
Cách dịch
Tùy thuộc vào...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả mối quan hệ nhân quả quyết định, kết quả cuối cùng có thể tốt hoặc xấu tùy thuộc vào hành động, nỗ lực hoặc yếu tố khách quan ở vế trước.
- Khi dùng với ~次第では, câu mang sắc thái "tùy thuộc vào... mà có khả năng là..." (đưa ra một khả năng cụ thể).
Cấu trúc
Ví dụ
JLPTに受かるかどうかは、君たちの努力次第だ。
Việc có đỗ JLPT hay không tùy thuộc vào sự nỗ lực của các bạn.
日曜のイベントに参加するかどうかは天気次第かなぁ。
Việc tham gia sự kiện ngày Chủ nhật hay không chắc là tùy thuộc vào thời tiết nhỉ.
Mẫu 4
~につけて
Cách dịch
Cứ mỗi lần... là lại dâng trào cảm xúc
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý: Cứ mỗi lần làm một hành động nào đó, tự nhiên tâm trạng, cảm xúc hoặc một suy nghĩ cố định lại luôn dâng trào.
- Vế sau luôn luôn là những động từ chỉ hoạt động tinh thần (như nhớ lại, suy nghĩ, cảm thấy lo lắng, tự nhủ...).
Cấu trúc
Ví dụ
このメロディーを聞くにつけて、子供の頃を思い出す。
Cứ mỗi lần nghe giai điệu quen thu này, tôi lại nhớ về những ngày tháng tuổi thơ.
今の旦那から結婚する前にもらった手紙を読むにつけて、たくさんデートしたことを思い出す。
Cứ mỗi lần giở lại những bức thư anh chồng hiện tại viết cho từ thuở trước khi kết hôn, tôi lại nhớ về vô số những kỷ niệm hẹn hò.
Mẫu 5
~ままに
Cách dịch
Theo như... / Cứ theo đúng như...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một hành động được thực hiện hoàn toàn dựa theo ý muốn, sự sai khiến của người khác hoặc phó mặc theo diễn biến tự nhiên, cảm xúc của bản thân mà không hề có ý chí phản kháng hay tính toán cá nhân nào.
Cấu trúc
Ví dụ
息子に言われるがままに、指定の口座にお金を振り込んだが、実はそれは詐欺だった。
Tôi cứ chuyển tiền vào tài khoản được chỉ định theo đúng như những gì con trai bảo, nhưng sự thật thì đó lại là vụ lừa đảo.
特に好きなデザインではなかったが、店員に勧められるままに買ってしまった。
Kiểu dáng cũng không hẳn là tôi thích, nhưng tôi cứ thế mua theo như lời giới thiệu của nhân viên cửa hàng thôi.