Ngữ pháp trong bài
に沿って
〜にしたがって / 〜から離れないように
Cách dịch
Dọc theo... / Bám sát theo...
Ý nghĩa
"Men theo dọc dòng sông, con đường... / Tuân theo, bám sát theo một kế hoạch, quy tắc, tài liệu hướng dẫn". Cấu trúc dùng được cho cả nghĩa đen (không gian địa lý) và nghĩa bóng (hành động bám sát theo khuôn mẫu có sẵn để không đi lệch hướng).
Cấu trúc
Ví dụ
かわ川にそ沿って200メートルぐらいある歩くと、みぎ右にはい灰いろ色のたて建もの物がみ見えます。
Đi bộ dọc theo con sông khoảng 200 mét, bạn sẽ nhìn thấy một tòa nhà màu xám hiện ra ở phía bên phải.
き黄いろ色のせん線にそ沿ってなら並んでください。
Xin vui lòng xếp hàng ngay ngắn dọc theo đường kẻ màu vàng.
わたし私はがっ学こう校のシラバスにそ沿って、に日ほん本ご語をおし教えています。
Tôi đang tiến hành giảng dạy tiếng Nhật bám sát theo đúng đề cương giáo trình (syllabus) của nhà trường.
きょ今う日はおくば配りしているし資りょう料のない内よう容にそ沿って、はつ発ひょう表いたします。
Hôm nay tôi xin phép được thuyết trình bám sát theo đúng nội dung của tập tài liệu đã phát cho mọi người.
に相違ない
きっと〜だ / 〜に間違いない
話し手が確信を持って述べる推量表現。
[備考]
「〜に違いない」よりも硬い表現。
Cách dịch
Chắc chắn là... / Không sai vào đâu được
Ý nghĩa
"Chắc chắn hoàn toàn là... / Không hề sai lệch vào đâu được". Dùng khi người nói dựa trên những chứng cứ cụ thể, rõ ràng để đưa ra một phán đoán mang tính khẳng định chắc nịch với mức độ tin cậy tuyệt đối. Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc hơn cấu trúc thông thường 「〜に違いない」.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼のしょう証げん言はうそ嘘にそう相い違ない。かな必ずしょう証こ拠をみ見つけてやる!
Lời khai của anh ta chắc chắn hoàn toàn là dối trá. Tôi nhất định sẽ tìm ra bằng chứng xác thực!
はん犯にん人はあいつにそう相い違ない。
Hung thủ gây án chắc chắn là gã đó, không sai vào đâu được.
ぼく僕らのひ秘みつ密をも漏らしたのはキムさんにそう相い違ない。
Người làm rò rỉ bí mật của chúng ta chắc chắn là anh Kim rồi.
このぶん文しょう章はおまえ前がか書いたものにそう相い違ないか。
Đoạn văn này chắc chắn chính là thứ do chính tay mày viết ra có đúng không?
に過ぎない
[意味:ただ〜だけだ]
質的・量的に程度の低さを強調する表現。
Cách dịch
Chẳng qua chỉ là... / Chỉ dừng lại ở mức...
Ý nghĩa
"Chẳng qua chỉ dừng lại ở mức độ đó, không hơn không kém". Dùng để nhấn mạnh sự nhỏ bé, bình thường hoặc thấp kém về mặt số lượng hoặc chất lượng của sự vật, sự việc, hành động, nhằm hạ thấp tầm quan trọng của nó dưới góc nhìn của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
いくらたか高くて、せい性のう能のいいコンピューターをか買っても、つか使わなければ、ただのはこ箱にすぎない。
Máy tính dẫu có đắt tiền và hiệu năng khủng đến mấy, nếu không đem ra sử dụng thì nó cũng chẳng qua chỉ là một cái hộp vô tri vô giác mà thôi.
わたし私はこのかい会社[sha]のいち一しゃ社いん員にすぎませんから、けっ決てい定けん権はありません。
Tôi chẳng qua cũng chỉ là một nhân viên bình thường thấp cổ bé họng của công ty này nên hoàn toàn không có quyền quyết định.
きょ今う日おくば配りしたし資りょう料はぜん全たい体のほんのいち一ぶ部にすぎません。
Tài liệu phát cho mọi người ngày hôm nay chẳng qua chỉ chiếm một phần vô cùng nhỏ trong toàn bộ tập tài liệu đồ sộ mà thôi.
けっ結きょく局、し仕ごと事はせい生かつ活するためのしゅ手だん段にすぎません。
Suy cho cùng, công việc chẳng qua cũng chỉ là một phương tiện thuần túy để trang trải cơm áo gạo tiền cho cuộc sống.
に伴って
[意味:Aが変化するとBも一緒に変化する。]
一方の変化とともに他方も変わることを表す。
社会的なことに使われることが多い。
Cách dịch
Kéo theo... / Cùng với việc...
Ý nghĩa
"Cùng với sự biến đổi lớn lao của vế trước kéo theo vế sau cũng tự động biến đổi biến chuyển theo một cách đồng thời (quan hệ tỷ lệ nghịch hoặc tỷ lệ thuận)". Thể hiện một xu hướng vận động, thường được ứng dụng rất nhiều khi bình luận về các hiện tượng, vấn đề mang quy mô lớn của xã hội.
Cấu trúc
Ví dụ
じ時だい代のへんか変化にともなって、ひとびと人々のかん考がえかた方もかわ変わってきた。
Cùng với sự thay đổi chuyển mình của thời đại, tư duy và cách suy nghĩ của con người cũng dần biến đổi theo.
とし年をとるにともなって、しら白が髪がおおく多くなります。
Con người ta càng có tuổi kéo theo tóc bạc cũng sẽ ngày càng xuất hiện nhiều lên một cách tự nhiên.
ち地きゅう球おん温だん暖化[化]にともなって、いろいろなもん問だい題がお起きている。
Kéo theo hiện tượng nóng lên toàn cầu, rất nhiều vấn đề hệ lụy nghiêm trọng đang liên tục phát sinh khắp nơi.
じん人こう口のぞう増か加にともなってこう交つう通じゅう渋たい滞やたい大き気お汚せん染がもん問だい題となっている。
Kéo theo sự bùng nổ gia tăng dân số, vấn đề ùn tắc giao thông và ô nhiễm bầu không khí đang trở thành bài toán nhức nhối.
につけて
~すると、いつも同じ気持ちになる。
Cách dịch
Cứ mỗi lần... là lại dâng trào cảm xúc
Ý nghĩa
"Cứ mỗi lần làm một hành động nào đó, tự nhiên tâm trạng, cảm xúc hoặc một suy nghĩ cố định lại luôn tự phát dâng trào trong thâm tâm". Vế sau luôn luôn là những động từ chỉ hoạt động tinh thần tự nhiên (như nhớ lại, suy nghĩ, cảm thấy lo lắng, tự nhủ...).
Cấu trúc
Ví dụ
このメロディーをき聞くにつけて、こ子ども供のころ頃をおも思いだす出す。
Cứ mỗi lần lắng nghe giai điệu quen thuộc này, tôi lại luôn bồi hồi nhớ về những ngày tháng tuổi thơ tươi đẹp.
いま今のだん旦那[na]からけっ結こん婚するまえ前にもらったて手がみ紙をよ読むにつけて、たくさんデートしたことをおも思いだす出す。
Cứ mỗi lần giở lại đọc những bức thư anh chồng hiện tại viết cho từ thuở trước khi kết hôn, tôi lại nhớ về vô số những kỷ niệm hẹn hò cũ.
とき時どき々、べん勉きょう強をやめたいこともあるが、電[電]わ話でか家ぞく族のこえ声をき聞くにつけて、もっとがん頑ば張らなければとおも思う。
Đôi lúc áp lực mệt mỏi tôi cũng muốn từ bỏ việc học hành, nhưng cứ mỗi lần nghe thấy giọng nói ấm áp của người thân qua điện thoại, tôi lại tự nhủ bản thân phải cố gắng nhiều hơn nữa.
このしゃ写しん真をみ見るにつけて、むかし昔、か家ぞく族でりょ旅こう行したことをおも思いだす出す。
Cứ mỗi lần ngắm nhìn bức ảnh cũ này, tôi lại xúc động nhớ về chuyến đi du lịch ấm áp của cả gia đình ngày xưa.
につき
〜のため、〜という理由で
看板や掲示物など通知文でよく使われる表現。硬い表現なので日常会話で使うことはほとんどない。
Cách dịch
Vì... / Do lý do... (Thông báo trang trọng)
Ý nghĩa
"Vì... / Do nguyên nhân khách quan... nên dẫn đến thông báo sau". Là cấu trúc vô cùng trang trọng, cứng nhắc, hầu như chỉ xuất hiện trên các biển hiệu chỉ dẫn, bảng tin thông báo công cộng hoặc văn bản chính thức gửi khách hàng chứ tuyệt đối không áp dụng trong hội thoại giao tiếp thường nhật.
Cấu trúc
Ví dụ
へい閉てん店につき、てん店ない内ぜん全ひん品はん半がく額セール。
Do đóng cửa tiệm hẳn, áp dụng chương trình xả hàng giảm giá một nửa toàn bộ mặt hàng trong quán.
てん店ない内かい改そう装ちゅう中につき、しばらくきゅう休ぎょう業いたします。
Vì cửa hàng hiện đang trong quá trình sửa sang nâng cấp nội thất, chúng tôi xin phép được tạm thời nghỉ phục vụ một thời gian ngắn.
で出い入りぐち口につき、ちゅう駐しゃ車きん禁し止
Do đây là khu vực lối ra vào thường xuyên của xe cộ nên nghiêm cấm đỗ xe.
し私ゆう有ち地につき、たち立いり入きん禁し止
Vì đây là khu vực đất tư nhân thuộc sở hữu riêng nên nghiêm cấm xâm nhập, tự ý vào trong.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸