Ngữ pháp trong bài
にわたって
"〜の全体に及んで"
ある行為や状態がその範囲全体に及んでいる様子を表す表現。
Cách dịch
Suốt... / Trải dài khắp phạm vi...
Ý nghĩa
"Suốt một khoảng thời gian dài liên tục / Trải dài khắp một phạm vi không gian bao la rộng lớn". Dùng để nhấn mạnh quy mô to lớn, bao phủ rộng khắp của một hành động, trạng thái hoặc hiện tượng nào đó xét trên khía cạnh thời gian, địa lý hoặc lĩnh vực.
Cấu trúc
Ví dụ
に日ほん本ぜん全いき域にわたってたい台ふう風のえい影きょう響が出[de]ています。
Sức ảnh hưởng càn quét của siêu bão đang lan rộng ra trải dài khắp toàn bộ lãnh thổ nước Nhật.
じ事こ故によるえい影きょう響で、じゅう渋たい態は5キロにわたってつづ続いている。
Do hậu quả nghiêm trọng của vụ tai nạn, tình trạng ùn tắc giao thông đang kéo dài liên tục suốt chiều dài 5 km.
やく約40ねん年にわたるわたし私のかい会社[sha]せい生かつ活お終わりをむか迎えた。
Cuộc sống cống hiến làm việc tại công ty kéo dài ròng rã suốt gần 40 năm của tôi đã chính thức đi đến hồi kết.
わたし私は10ねん年にわたってこのかい会社[sha]でがん癌のち治りょう療ほう法のけん研きゅう究をつづ続けてきた。
Tôi đã kiên trì theo đuổi công trình nghiên cứu phương pháp điều trị bệnh ung thư tại công ty này suốt 10 năm trời ròng rã.
にも関わらず
"〜のに"
予想と違ったことに対する、話し手の驚き・不満・非難などの気持ちを表す。
[備考]
漢字で書くと「にも拘らず」
Cách dịch
Mặc dù... nhưng... / Ấy thế mà...
Ý nghĩa
"Mặc dù... ấy thế mà vẫn... / Bất chấp việc...". Diễn tả sự kinh ngạc, bất mãn hoặc trách móc của người nói trước một kết quả thực tế hoàn toàn trái ngược hoặc nằm ngoài dự đoán so với những gì lẽ ra phải xảy ra ở vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
とも友だち達のトムさんは10ねん年い以じょう上、に日ほん本にす住んでいるにもかかわらず、まった全くに日ほん本ご語がはな話せない。
Người bạn Tom của tôi dù đã sống ở Nhật hơn 10 năm trời, ấy thế mà hoàn toàn không thể nói được tiếng Nhật.
いっ一しょう生け懸めい命べん勉きょう強したにもかかわらず、い行きたかっただい大学[gaku]のし試けん験にお落ちてしまった。
Mặc dù đã học hành chăm chỉ hết mình, tôi vẫn bị trượt kỳ thi của ngôi trường đại học mình hằng mong ước.
おお大がた型のたい台ふう風が近[chika]くにきているにもかかわらず、かい会社[sha]はやす休みにならなかった。
Bất chấp việc một cơn bão lớn đang tiến đến gần, công ty vẫn không cho nhân viên nghỉ làm.
かれ彼はまった全くえい英語[go]がはな話せないにもかかわらず、かい海外[gai]でせい生活[katsu]したいとい言っている。
Anh ta hoàn toàn không nói được tiếng Anh, vậy mà vẫn cứ mở mồm nói muốn ra nước ngoài sinh sống.
にて
〜で
①場所 ②手段・方法 ③時間 ④原因・理由
[備考]
硬い表現。文章や改まった場面で使われる。
Cách dịch
Tại... / Bằng... / Vì... (trang trọng)
Ý nghĩa
"Tại / Bằng / Vì / Vào lúc...". Là cách diễn đạt vô cùng trang trọng, cứng nhắc (thường dùng trong văn viết, thông báo, hoặc bối cảnh công việc chính thức) của trợ từ 「で」, dùng để chỉ địa điểm xảy ra sự kiện, phương thức/công cụ hành động, mốc thời gian hoặc nguyên nhân/lý do.
Cấu trúc
Ví dụ
ほん本じつ日のイベントは1かい階のひろ広場[ba]にておこな行います。
Sự kiện ngày hôm nay sẽ được tổ chức tại khu vực quảng trường ở tầng 1.
あめ雨のば場合[gō]、スポーツたい大会[kai]はたい体育[iku]館[kan]にておこな行います。
Trong trường hợp trời mưa, đại hội thể thao sẽ được chuyển sang tổ chức tại nhà thi đấu thể thao.
さい最後[go]のシーンはきょう京都[to]のおてら寺にてさつ撮影[ei]されたそうです。
Nghe nói phân cảnh cuối cùng của bộ phim đã được bấm máy quay tại một ngôi chùa ở Kyoto.
とう当日[jitsu]けっ欠席[seki]されるかた方は、メールまたはでん電話[wa]にてごれん連絡[raku]ください。
Những vị khách vắng mặt vào ngày diễn ra sự kiện, xin vui lòng liên hệ thông báo qua email hoặc điện thoại.
の下で/に
〜の下で / 〜に頼って
Cách dịch
Dưới... / Dưới sự... (chỉ đạo, hướng dẫn, bối cảnh)
Ý nghĩa
"Dưới sự chỉ đạo/hướng dẫn/bảo bọc của ai... / Trong điều kiện bối cảnh...". Diễn tả một hành động, sự nuôi dưỡng hoặc phát triển được diễn ra dưới sự dẫn dắt của một người có tầm ảnh hưởng, hoặc dưới một điều kiện, quy định, bầu không khí nhất định.
Cấu trúc
Ví dụ
に日本[hon]語[go]をべん勉強[kyō]するならえい英語[go]がはな話せるせん先生[sei]のもとでべん勉強[kyō]したいです。
Nếu học tiếng Nhật, tôi muốn được học dưới sự giảng dạy của một người thầy biết nói tiếng Anh.
わたし私はやま山下[shita]せん先生[sei]のもとで、プログラミングをなら習っています。
Tôi hiện đang theo học lập trình dưới sự chỉ dẫn trực tiếp của thầy Yamashita.
わたし私の家[ie]はりょう両親[shin]がとも共働[batara]きだったので、ちい小さいころはそ祖父[fu]母[bo]のもとでく暮らしていました。
Vì gia đình tôi có cả bố mẹ đều đi làm kiếm tiền nên từ nhỏ tôi đã sống dưới sự chăm sóc của ông bà.
はたら働くなら、いいかん環境[kyō]のもとではたら働きたいよね。
Nếu đã đi làm, ai cũng muốn được cống hiến dưới một môi trường làm việc tốt đúng không nào.
の上では
〜という点から考えると / 〜という方面で
Cách dịch
Xét về mặt... / Trên phương diện...
Ý nghĩa
"Xét về mặt... / Trên phương diện... / Trên phương diện giấy tờ/lý thuyết...". Dùng khi muốn đưa ra một nhận xét, đánh giá căn cứ trên một khía cạnh mang tính chất quy định lý thuyết hay khía cạnh chuyên môn cụ thể, dẫu cho trên thực tế có thể tồn tại điểm khác biệt.
Cấu trúc
Ví dụ
カッパはそう想像[zō]上[jō]のい生き物[mono]である。
Hà Bá (Kappa) chỉ là một loài sinh vật tồn tại trên phương diện tưởng tượng của con người.
ほう法律[ritsu]上[jō]、に日本[hon]人[jin]ははたち二十さい歳にならないとタバコをす吸ったり、お酒[sake]をの飲んだりできない。
Trên phương diện luật pháp quy định, người Nhật nếu chưa đủ 20 tuổi thì không được hút thuốc hay uống rượu bia.
り理論[ron]上[jō]ではこのやり方[kata]でうまくいくはずなのだが。
Trên lý thuyết thì làm theo cách này chắc chắn phải thành công xuôi chèo mát mái chứ nhỉ.
このテレビ番[ban]組[gumi]はこ子供[domo]の教[kyō]育[iku]上[jō]よくない。
Chương trình truyền hình này hoàn toàn không tốt cho khía cạnh giáo dục con trẻ.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸