Ngữ pháp N2 Bài 15: ~に加えて, ~ばかりか
6 mẫu ngữ pháp · Bài 15
Mẫu 1
~に加えて
Cách dịch
Thêm vào đó / Không chỉ... mà còn...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý: Không chỉ dừng lại ở đó, mà còn bổ sung thêm một sự việc, tính chất tương tự khác vào nữa.
- Mang sắc thái trang trọng, thường dùng nhiều trong văn viết hoặc báo cáo thuyết minh.
Cấu trúc
Ví dụ
今学期から初級クラスに加えて、中級クラスでも教えるようになった。
Từ học kỳ này, không chỉ lớp sơ cấp mà tôi còn đảm nhiệm dạy thêm cả lớp trung cấp nữa.
このシステムを使うには初期費用500円に加えて、月利用料として毎月1,000円がかかります。
Để sử dụng hệ thống này, ngoài chi phí ban đầu là 500 yên, bạn sẽ tốn thêm 1,000 yên phí duy trì hàng tháng.
Mẫu 2
~ばかりか
Cách dịch
Không chỉ... mà còn/ mà đến cả...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để bổ sung thêm một thông tin, sự việc khác thường có mức độ cao hơn hoặc nghiêm trọng hơn sự việc ở vế trước. (nhấn mạnh vào mức độ)
- Vế sau thường đi kèm với các từ bổ trợ như 「〜も」, 「〜さえ」, 「〜まで」.
- Vế sau không đi với các cách diễn đạt thể hiện ý chí, mệnh lệnh hay rủ rê, mời mọc.
Cấu trúc
Ví dụ
トムさんは10年も日本に住んでいるのに、漢字ばかりかひらがなさえ書けない。
Anh Tom dù sống ở Nhật tới 10 năm rồi nhưng không chỉ chữ Hán mà ngay cả Hiragana cũng không viết được.
ジェームスさんは日本語ばかりか、中国語もペラペラだ。
Anh James không chỉ nói tiếng Nhật giỏi mà tiếng Trung Quốc cũng nói lưu loát.
Mẫu 3
~のみならず
Cách dịch
Không chỉ... mà còn... (trang trọng)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để bổ sung thêm một sự việc, đặc điểm tương tự ở vế sau.
- Là cách diễn đạt mang tính trang trọng, dùng nhiều trong văn viết hoặc các bối cảnh phát biểu trang nghiêm (tương đương với cấu trúc thông thường 「〜だけでなく」).
Cấu trúc
Ví dụ
休日のみならず、平日も仕事で忙しい。
Không chỉ ngày nghỉ mà ngày thường tôi cũng bận rộn công việc.
金銭面のみならず、精神的なサポートも必要だ。
Không chỉ về mặt tài chính mà sự hỗ trợ về mặt tinh thần cũng cần thiết.
Mẫu 4
~はもとより
Cách dịch
...thì là đương nhiên, ngay cả... cũng...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để khẳng định một đối tượng, sự việc là điều tất yếu, sau đó bổ sung thêm một đối tượng khác.
- Mang sắc thái trang trọng, văn viết và cứng nhắc hơn cấu trúc 「〜はもちろん」.
Cấu trúc
Ví dụ
うちは貧乏なので、車はもとより、バイクもありません。
Gia đình tôi nghèo lắm, xe hơi thì đương nhiên là không có rồi, ngay đến cả xe máy cũng chẳng có nữa.
仕事が忙しすぎて、彼女とデートする時間はもとより、ゆっくり寝る時間もない。
Công việc bận rộn đến mức thời gian hẹn hò với bạn gái là đương nhiên không có, mà ngay cả thời gian ngủ tử tế cũng không có luôn.
Mẫu 5
~に限らず
Cách dịch
Không chỉ... mà còn...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một sự việc, trạng thái không chỉ đúng với một đối tượng riêng biệt được nhắc đến, mà còn áp dụng đúng cho toàn thể các đối tượng khác thuộc phạm vi bao quát hơn ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
この映画は子供に限らず、 大人も楽しめます。
Bộ phim này không chỉ trẻ em mà ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức được.
トムさんは今日に限らず、いつも明るい。
Anh Tom không chỉ riêng ngày hôm nay mà lúc nào tính cách cũng tươi vui, rạng rỡ.
Mẫu 6
~どころか
Cách dịch
Thay vì... thì trái lại / Không những không... mà ngay cả...
Ý nghĩa · Cách dùng
Cấu trúc này có 2 ý nghĩa chính:
① "Thay vì... thì trái lại hoàn toàn ngược lại". Diễn tả một kết quả thực tế đi ngược hoàn toàn so với kỳ vọng hoặc dự đoán.
② "Không chỉ dừng lại ở mức đó mà thậm chí còn...". Thể hiện sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của người nói trước một sự thật vượt xa mức độ thông thường.
Cấu trúc
Ví dụ
飛行機で大阪へ向かったのに、遅延のせいで、早く着くどころか2時間も遅れたよ。
Tôi đi máy bay đến Osaka thế mà do bị hoãn chuyến, chẳng những không đến sớm được mà trái lại còn bị trễ tận 2 tiếng đồng hồ.
医者に出された薬を飲んでいるのに、よくなるどころか、症状はひどくなる一方だよ。
Tôi vẫn uống thuốc bác sĩ kê đầy đủ, nhưng chẳng những không đỡ mà trái lại các triệu chứng cứ ngày một nặng hơn.