Bài học N2
Ngày 15N2

Ngữ pháp trong bài

のみならず

N2

~だけでなく


Cách dịch

Không chỉ... mà còn... (trang trọng)

Ý nghĩa

"Không chỉ... mà còn...". Là cách diễn đạt mang tính trang trọng, dùng nhiều trong văn viết hoặc các bối cảnh phát biểu trang nghiêm (tương đương với cấu trúc thông thường 「〜だけでなく」). Dùng để bổ sung thêm một sự việc, đặc điểm tương tự ở vế sau.

Cấu trúc

普通形のみならず
※ナA/N hiện tại khẳng định thường là 「である + のみならず」

Ví dụ

Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà ngay cả tiếng Tây Ban Nha cũng giao tiếp được.

Tựa game mang tên Final Fantasy không chỉ nổi tiếng ở phạm vi trong nước Nhật mà còn vang danh khắp thế giới.

Người ca sĩ đó không chỉ nhận được sự yêu mến từ giới trẻ mà còn cực kỳ nổi tiếng với cả các cụ ông, cụ bà.

Với sự ra đời của sách điện tử, không chỉ tạp chí mà ngay cả truyện tranh cũng trở nên khó bán hơn trước.

N2

〜ない


[備考]

古い表現であまり日常生活で使うことはない。


Cách dịch

Không... (Cách nói cũ của ない)

Ý nghĩa

"Không...". Là hình thức phủ định cổ và trang trọng của động từ (tương đương với thể 「〜ない」). Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này chủ yếu xuất hiện cố định trong các quán ngữ (như 予期せぬ, 知らぬ間に) hoặc trong văn thơ, tiểu thuyết, thành ngữ.

Cấu trúc

Vない形ない
※「する」は「せぬ」となる。

Ví dụ

Người chồng đã âm thầm nghỉ việc từ bao giờ mà tôi hoàn toàn không hề hay biết.

Do phát sinh lỗi bug nên hệ thống đã gặp phải một lỗi sai hoàn toàn nằm ngoài dự tính.

Tôi đã vô tình làm cho những người thân trong gia đình phải bận lòng lo lắng những chuyện không đâu.

Khuất mắt khôn coi / Không biết thì trong lòng thanh thản như Phật.

抜きにして / 抜きで

N2

〜を考慮に入れず / 〜を除いて


Cách dịch

Bỏ qua... / Không tính đến... / Mà không có...

Ý nghĩa

"Bỏ qua... / Nếu không tính đến... / Mà không có...". Diễn tả việc tiến hành một hành động, sự vụ hoặc đưa ra nhận xét bằng cách loại bỏ hoàn toàn một yếu tố, đối tượng vốn dĩ thường đi kèm hoặc đóng vai trò quan trọng ở vế trước.

Cấu trúc

Nは抜きにして / 抜きで / 抜きのN

Ví dụ

Thôi dẹp chuyện đùa cợt sang một bên đi, chúng ta mau chóng bước vào thảo luận chủ đề chính thôi nào.

Mấy lời đùa cợt của anh ta nói thật là nhạt nhẽo, chẳng thể nào cười nổi.

Cậu Tanaka ở lớp lớp 2, nói một cách nghiêm túc không đùa chút nào thì trông đẹp trai thật đấy nhỉ.

Anh Kim lần nào cũng đi muộn cả, buổi tiệc lần này chúng ta cứ mặc kệ lão mà tiến hành luôn đi.

抜く

N2

最後まで頑張って〜する。


Cách dịch

Làm đến cùng / Đến tận cùng

Ý nghĩa

"Kiên trì nỗ lực làm việc gì đó cho tới tận cuối cùng / Đạt đến trạng thái triệt để". Gắn vào sau động từ thể ます để nhấn mạnh việc vượt qua mọi khó khăn thử thách lớn lao để hoàn thành hành động một cách trọn vẹn, hoặc diễn tả một trạng thái tinh thần đạt đến mức tối đa (như suy nghĩ kỹ kịch kim, lo lắng tột độ).

Cấu trúc

Vます形ぬく

Ví dụ

Anh ấy dẫu giữa đường bị chấn thương ở chân nhưng vẫn kiên cường nỗ lực chạy hết quãng đường chạy marathon 42.195km.

Đây là quyết định mà bản thân tôi đã phải vắt óc suy nghĩ đắn đo kỹ càng đến tận cùng mới đưa ra, nên kết cục có ra sao tôi cũng không hối hận.

Để có thể kiên cường sinh tồn đến cùng trong một xã hội đầy rẫy áp lực như Nhật Bản, điều chúng ta cần suy ngẫm là gì?

Bạn đã bao giờ được lắng nghe câu chuyện kể từ những nhân chứng đã kiên cường sống sót qua thời kỳ chiến tranh khốc liệt chưa?

を契機に

N2

〜をいい機会だと考えて / 〜をきっかけにして


[備考]

・書き言葉

・文の後ろにはプラスの意味の言葉が来ることが多い。


Cách dịch

Nhân cơ hội... / Lấy làm mốc để... (trang trọng)

Ý nghĩa

"Nhân cơ hội... / Lấy sự kiện đó làm bước ngoặt, mốc quan trọng để...". Thể hiện việc lấy một sự kiện lớn, mang tính chính thức làm động lực cốt lõi để tạo ra một sự thay đổi mang tính tiến bộ vượt bậc hoặc khởi đầu một hành động tích cực mới. Chuyên dùng trong văn viết trang trọng.

Cấu trúc

Nを契機に / を契機として

Ví dụ

Nhân cơ hội chuyển việc lần này, tôi hạ quyết tâm sẽ làm việc một cách sống thật với chính mình ở công ty tiếp theo.

Lấy mốc từ đợt đổ bệnh nhập viện, tôi tự nhủ từ nay về sau sẽ cố gắng vận động thể dục thể thao hàng ngày nhiều nhất có thể.

Nhân sự kiện thảm họa động đất vừa qua, cả gia đình tôi đã cùng ngồi lại bàn bạc nghiêm túc về việc chuẩn bị kỹ lưỡng các biện pháp phòng chống thiên tai.

Việc ách thống trị của người Tây Ban Nha đối với Philippines được triển khai lấy mốc từ sự kiện hạm đội Tây Ban Nha do Magellan dẫn đầu cập bến đảo Cebu vào năm 1521.

をめぐって

N2

"〜について"

どんな議論や争い、意見の対立が起きているのかを説明するときに使う表現。


Cách dịch

Xoay quanh (vấn đề, tranh chấp)

Ý nghĩa

"Xoay quanh chủ đề/tranh chấp...". Dùng để diễn tả việc có nhiều luồng ý kiến đối lập, sự bàn tán xôn xao hoặc cuộc tranh giành, xung đột gay gắt giữa nhiều người, nhiều phía xoay quanh một vấn đề, sự vật cụ thể nào đó.

Cấu trúc

Nをめぐって / をめぐるN

Ví dụ

Lũ con trai tôi đang chí chóe cãi lộn tranh giành nhau xoay quanh miếng kem duy nhất còn sót lại.

Bộ phim truyền hình này xây dựng một cốt truyện kể về cuộc chiến tranh giành tình yêu của 4 gã đàn ông xoay quanh một người phụ nữ.

Xoay quanh việc xây dựng tòa chung cư cao tầng, những người dân cư trú xung quanh và công ty xây dựng đang rơi vào trạng thái đối đầu gay gắt.

Có rất nhiều luồng ý kiến trái chiều tranh luận nảy lửa đang được đưa ra xoay quanh việc tán thành hay phản đối nhà máy điện hạt nhân.

をもとに

N2

~を素材/基本/基準/参考にして


Cách dịch

Dựa trên... / Lấy làm nền tảng... (để phát triển)

Ý nghĩa

"Dựa trên... / Lấy chất liệu nguyên bản từ... để sáng tạo ra cái mới". Dùng khi muốn diễn tả việc làm ra một sản phẩm mới, một tác phẩm nghệ thuật hoặc đưa ra nhận định dựa trên một nền tảng, căn cứ thô ban đầu (như câu chuyện có thật, kết quả khảo sát, mô hình cũ...).

Cấu trúc

Nをもとに / をもとにして / をもとにしたN

Ví dụ

Nghe nói bộ phim truyền hình dài tập này được khởi quay hoàn toàn dựa trên một câu chuyện có thật trong đời thực.

Lấy chất liệu cốt truyện từ truyện tranh Nhật Bản (manga), biết bao tác phẩm anime và tựa game đình đám đã được sản xuất.

Đây là cuốn tiểu thuyết được vị tác giả chắp bút sáng tác dựa trên chính những trải nghiệm thời thơ ấu của bản thân mình.

Hệ thống chữ viết Hiragana và Katakana đã được người xưa sáng tạo ra dựa trên cơ sở từ cấu trúc chữ Hán.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸