Ngữ pháp trong bài
のみならず
~だけでなく
Cách dịch
Không chỉ... mà còn... (trang trọng)
Ý nghĩa
"Không chỉ... mà còn...". Là cách diễn đạt mang tính trang trọng, dùng nhiều trong văn viết hoặc các bối cảnh phát biểu trang nghiêm (tương đương với cấu trúc thông thường 「〜だけでなく」). Dùng để bổ sung thêm một sự việc, đặc điểm tương tự ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はえい英語[go]のみならず、スペイン語[go]もはな話せる。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà ngay cả tiếng Tây Ban Nha cũng giao tiếp được.
ファイナルファンタジーというゲームはに日本[hon]のみならず、せ世界[kai]でもゆう有名[mei]だ。
Tựa game mang tên Final Fantasy không chỉ nổi tiếng ở phạm vi trong nước Nhật mà còn vang danh khắp thế giới.
あのか歌手[shu]はわか若い人[hito]のみならず、おじいさんやおばあ婆さんにもにん人気[ki]がある。
Người ca sĩ đó không chỉ nhận được sự yêu mến từ giới trẻ mà còn cực kỳ nổi tiếng với cả các cụ ông, cụ bà.
電[den]子[shi]書[sho]籍[seki]の登[tō]場[jō]でざっ雑誌[shi]のみならず、漫[man]画[ga]もう売れにくくなった。
Với sự ra đời của sách điện tử, không chỉ tạp chí mà ngay cả truyện tranh cũng trở nên khó bán hơn trước.
ぬ
〜ない
[備考]
古い表現であまり日常生活で使うことはない。
Cách dịch
Không... (Cách nói cũ của ない)
Ý nghĩa
"Không...". Là hình thức phủ định cổ và trang trọng của động từ (tương đương với thể 「〜ない」). Trong tiếng Nhật hiện đại, cấu trúc này chủ yếu xuất hiện cố định trong các quán ngữ (như 予期せぬ, 知らぬ間に) hoặc trong văn thơ, tiểu thuyết, thành ngữ.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私のし知らぬま間に、おっと夫がし仕事[goto]をやめていた。
Người chồng đã âm thầm nghỉ việc từ bao giờ mà tôi hoàn toàn không hề hay biết.
バグのせいで、よ予期[ki]せぬエラーがお起こった。
Do phát sinh lỗi bug nên hệ thống đã gặp phải một lỗi sai hoàn toàn nằm ngoài dự tính.
か家族[zoku]にいらぬしん心配[pai]をかけてしまった。
Tôi đã vô tình làm cho những người thân trong gia đình phải bận lòng lo lắng những chuyện không đâu.
し知らぬがほとけ仏。
Khuất mắt khôn coi / Không biết thì trong lòng thanh thản như Phật.
抜きにして / 抜きで
〜を考慮に入れず / 〜を除いて
Cách dịch
Bỏ qua... / Không tính đến... / Mà không có...
Ý nghĩa
"Bỏ qua... / Nếu không tính đến... / Mà không có...". Diễn tả việc tiến hành một hành động, sự vụ hoặc đưa ra nhận xét bằng cách loại bỏ hoàn toàn một yếu tố, đối tượng vốn dĩ thường đi kèm hoặc đóng vai trò quan trọng ở vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
じょう冗談[dan]はぬき抜きにして、そろそろほん本題[dai]にはい入りましょう。
Thôi dẹp chuyện đùa cợt sang một bên đi, chúng ta mau chóng bước vào thảo luận chủ đề chính thôi nào.
かれ彼のギャグはじょう冗談[dan]ぬき抜きで、わら笑えない。
Mấy lời đùa cợt của anh ta nói thật là nhạt nhẽo, chẳng thể nào cười nổi.
2くみ組のた田中[naka]くん君、じょう冗談[dan]ぬき抜きでかっこいいよね。
Cậu Tanaka ở lớp lớp 2, nói một cách nghiêm túc không đùa chút nào thì trông đẹp trai thật đấy nhỉ.
まい毎回[kai]、ち遅刻[koku]してくるし、こん今度[do]のパーティーはキムさんぬき抜きでやろうか。
Anh Kim lần nào cũng đi muộn cả, buổi tiệc lần này chúng ta cứ mặc kệ lão mà tiến hành luôn đi.
抜く
最後まで頑張って〜する。
Cách dịch
Làm đến cùng / Đến tận cùng
Ý nghĩa
"Kiên trì nỗ lực làm việc gì đó cho tới tận cuối cùng / Đạt đến trạng thái triệt để". Gắn vào sau động từ thể ます để nhấn mạnh việc vượt qua mọi khó khăn thử thách lớn lao để hoàn thành hành động một cách trọn vẹn, hoặc diễn tả một trạng thái tinh thần đạt đến mức tối đa (như suy nghĩ kỹ kịch kim, lo lắng tột độ).
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼はと途中[chū]であし足をふ負傷[shō]しながらも、42.195kmをはしり走りぬいた。
Anh ấy dẫu giữa đường bị chấn thương ở chân nhưng vẫn kiên cường nỗ lực chạy hết quãng đường chạy marathon 42.195km.
これはわたし私がなやみ悩みぬいてだした出したけっ結論[ron]なので、けっ結果[ka]がどうなろうとこう後悔[kai]はありません。
Đây là quyết định mà bản thân tôi đã phải vắt óc suy nghĩ đắn đo kỹ càng đến tận cùng mới đưa ra, nên kết cục có ra sao tôi cũng không hối hận.
に日本[hon]のストレス社[sha]会[kai]をいき生きぬくために、わたし私たちがかん考がえなければいけないことはなん何だろう。
Để có thể kiên cường sinh tồn đến cùng trong một xã hội đầy rẫy áp lực như Nhật Bản, điều chúng ta cần suy ngẫm là gì?
せん戦争[sō]をいき生きぬいた人[hito]のはなし話をき聞いたことがありますか。
Bạn đã bao giờ được lắng nghe câu chuyện kể từ những nhân chứng đã kiên cường sống sót qua thời kỳ chiến tranh khốc liệt chưa?
を契機に
〜をいい機会だと考えて / 〜をきっかけにして
[備考]
・書き言葉
・文の後ろにはプラスの意味の言葉が来ることが多い。
Cách dịch
Nhân cơ hội... / Lấy làm mốc để... (trang trọng)
Ý nghĩa
"Nhân cơ hội... / Lấy sự kiện đó làm bước ngoặt, mốc quan trọng để...". Thể hiện việc lấy một sự kiện lớn, mang tính chính thức làm động lực cốt lõi để tạo ra một sự thay đổi mang tính tiến bộ vượt bậc hoặc khởi đầu một hành động tích cực mới. Chuyên dùng trong văn viết trang trọng.
Cấu trúc
Ví dụ
てん転職[shoku]をけい契機[ki]に、つぎ次のかい会社[sha]ではじ自分[bun]らしがはたら働こうとけつ決い意した。
Nhân cơ hội chuyển việc lần này, tôi hạ quyết tâm sẽ làm việc một cách sống thật với chính mình ở công ty tiếp theo.
にゅう入院[in]をけい契機[ki]に、こん今後[go]はできるだけ毎[mai]日[nichi]うん運動[dō]しようとおも思った。
Lấy mốc từ đợt đổ bệnh nhập viện, tôi tự nhủ từ nay về sau sẽ cố gắng vận động thể dục thể thao hàng ngày nhiều nhất có thể.
しん震災[sai]をけい契機[ki]に、あらた改めてぼう防災[sai]たい対策[saku]をしっかりしようとか家族[zoku]ではな話ししあった合った。
Nhân sự kiện thảm họa động đất vừa qua, cả gia đình tôi đã cùng ngồi lại bàn bạc nghiêm túc về việc chuẩn bị kỹ lưỡng các biện pháp phòng chống thiên tai.
スペイン人[jin]によるフィリピンし支配[hai]は1521ねん年マゼランひき率いるスペインかん艦隊[tai]がセブとう島に到[tō]着[chaku]したことをけい契機[ki]としておこな行われた。
Việc ách thống trị của người Tây Ban Nha đối với Philippines được triển khai lấy mốc từ sự kiện hạm đội Tây Ban Nha do Magellan dẫn đầu cập bến đảo Cebu vào năm 1521.
をめぐって
"〜について"
どんな議論や争い、意見の対立が起きているのかを説明するときに使う表現。
Cách dịch
Xoay quanh (vấn đề, tranh chấp)
Ý nghĩa
"Xoay quanh chủ đề/tranh chấp...". Dùng để diễn tả việc có nhiều luồng ý kiến đối lập, sự bàn tán xôn xao hoặc cuộc tranh giành, xung đột gay gắt giữa nhiều người, nhiều phía xoay quanh một vấn đề, sự vật cụ thể nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
のこり残り1つしかないアイスクリームをめぐって、むす息子[ko]たちがけん喧嘩[ka]している。
Lũ con trai tôi đang chí chóe cãi lộn tranh giành nhau xoay quanh miếng kem duy nhất còn sót lại.
このドラマは1ひとり人のじょ女性[sei]をめぐって、4にん人のだん男性[sei]があらそ争うストーリーです。
Bộ phim truyền hình này xây dựng một cốt truyện kể về cuộc chiến tranh giành tình yêu của 4 gã đàn ông xoay quanh một người phụ nữ.
こう高層[sō]マンションのけん建設[setsu]をめぐり、きん近隣[rin]じゅう住民[min]とけん建設[setsu]かい会社[sha]がたい対立[ritsu]している。
Xoay quanh việc xây dựng tòa chung cư cao tầng, những người dân cư trú xung quanh và công ty xây dựng đang rơi vào trạng thái đối đầu gay gắt.
げん原発[patsu]の賛[san]否[pi]をめぐって、さま様々[zama]ない意見[ken]がとび飛びかわって交っている。
Có rất nhiều luồng ý kiến trái chiều tranh luận nảy lửa đang được đưa ra xoay quanh việc tán thành hay phản đối nhà máy điện hạt nhân.
をもとに
~を素材/基本/基準/参考にして
Cách dịch
Dựa trên... / Lấy làm nền tảng... (để phát triển)
Ý nghĩa
"Dựa trên... / Lấy chất liệu nguyên bản từ... để sáng tạo ra cái mới". Dùng khi muốn diễn tả việc làm ra một sản phẩm mới, một tác phẩm nghệ thuật hoặc đưa ra nhận định dựa trên một nền tảng, căn cứ thô ban đầu (như câu chuyện có thật, kết quả khảo sát, mô hình cũ...).
Cấu trúc
Ví dụ
このドラマはじつ実話[wa]をもとにして、つく作られたそうだ。
Nghe nói bộ phim truyền hình dài tập này được khởi quay hoàn toàn dựa trên một câu chuyện có thật trong đời thực.
に日本[hon]の漫[man]画[ga]をもとにして、たくさんのアニメやゲームがつく作られている。
Lấy chất liệu cốt truyện từ truyện tranh Nhật Bản (manga), biết bao tác phẩm anime và tựa game đình đám đã được sản xuất.
これはかれ彼のこ子供[domo]のとき時のけい経験[ken]をもとにしてつく作られたしょう小説[setsu]です。
Đây là cuốn tiểu thuyết được vị tác giả chắp bút sáng tác dựa trên chính những trải nghiệm thời thơ ấu của bản thân mình.
かん漢字[ji]をもとにして、ひらがなとカタカナがつく作られました。
Hệ thống chữ viết Hiragana và Katakana đã được người xưa sáng tạo ra dựa trên cơ sở từ cấu trúc chữ Hán.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸