Ngữ pháp N2 Bài 16: ~だけましだ, ~まだしも
4 mẫu ngữ pháp · Bài 16
Mẫu 1
~だけましだ
Cách dịch
Vẫn còn tốt chán / Ít nhất cũng còn may là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý: Tuy không thể nói là tốt, nhưng so với tình huống tồi tệ khác thì như thế này vẫn còn đỡ/ may mắn hơn rất nhiều.
- Dùng để thể hiện sự an ủi, chấp nhận một trạng thái dù chưa thực sự lý tưởng nhưng vẫn tốt hơn những kịch bản tệ hại khác.
Cấu trúc
Ví dụ
車とぶつかって私の自転車が壊れてしまったが、怪我がなかっただけましだ。
Va chạm với ô tô làm làm xe đạp của tôi hỏng mất rồi, nhưng vẫn còn may mắn chán vì không bị thương.
このアパートは小さくてあまり綺麗じゃないけど、会社から近いだけましだ。
Căn hộ này nhỏ và không đẹp lắm, nhưng được cái gần công ty nên vẫn còn đỡ.
Mẫu 2
~まだしも
Cách dịch
Thà... thì còn đỡ / Nếu là... thì còn chấp nhận được
Ý nghĩa · Cách dùng
"Nếu ở mức độ A thì còn tạm đỡ / còn trong phạm vi có thể châm chước, chấp nhận được, chứ đến mức độ B thì hoàn toàn không thể chịu nổi".
- Dùng để so sánh hai cấp độ của sự việc nhằm nhấn mạnh sự bất mãn hoặc từ chối đối với trạng thái hiện tại.
Cấu trúc
Ví dụ
一度や二度ならまだしも、君は何度も同じ間違えをしすぎだぞ!
Nếu là sai một hai lần thì còn đỡ, chứ cậu làm sai cùng một lỗi nhiều lần quá rồi đấy nhé!
10分ならまだしも、1時間なんて待てませんよ。
Bắt đợi tầm 10 phút thì còn được, chứ bắt đợi tận một tiếng đồng hồ thì tôi không thể đợi nổi đâu.
Mẫu 3
~に越したことはない
Cách dịch
...vẫn là tốt nhất / Nên... thì tốt hơn
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để thể hiện nhận định rằng dẫu không phải là quy định bắt buộc tuyệt đối, nhưng nếu có hoặc làm được điều đó thì vẫn là lý tưởng và mang lại lợi ích tốt nhất trên thực tế.
Cấu trúc
Ví dụ
留学するなら、海外保険はあるに越したことはないよ。万一大きな怪我でもしたらどうするの?
Nếu đi du học thì tốt nhất là nên có bảo hiểm nước ngoài. Vạn nhất lỡ bị thương nặng thì tính sao?
お金持ちになりたいというわけではないが、お金はあるに越したことはない。
Không hẳn là tôi muốn trở thành đại gia, nhưng có tiền vẫn là tốt nhất.
Mẫu 4
~に限る
Cách dịch
Là tốt nhất / Không gì bằng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Thể hiện ý kiến khẳng định mang tính chủ quan, trải nghiệm cá nhân của người nói rằng phương pháp, sự vật hoặc hành động được nêu ở vế trước chính là sự lựa chọn tối ưu và tuyệt vời nhất trong hoàn cảnh đó.
Cấu trúc
Lưu ý
Thường đi cùng phó từ「やっぱり」
Ví dụ
夏の仕事終わりはやっぱり冷えたビールに限るよね。
Vào mùa hè, sau khi xong việc thì quả nhiên cứ phải làm một ly bia lạnh là tuyệt nhất bạn nhỉ.
寒い日はやっぱり鍋に限るよね。
Vào những ngày trời lạnh thì quả nhiên có nồi lẩu là số một.