Ngữ pháp trong bài
~だけましだ
良いとは言えないが、他の状況よりかまだいい
Cách dịch
Vẫn còn tốt chán / Ít nhất cũng còn may là...
Ý nghĩa
- Diễn tả ý: Tuy không thể nói là tốt, nhưng so với tình huống tồi tệ khác thì như thế này vẫn còn đỡ/ may mắn hơn rất nhiều.
- Dùng để thể hiện sự an ủi, chấp nhận một trạng thái dù chưa thực sự lý tưởng nhưng vẫn tốt hơn những kịch bản tệ hại khác.
Cấu trúc
Ví dụ
くるま車とぶつかってわたし私のじ自てん転しゃ車がこわ壊れてしまったが、け怪が我がなかっただけましだ。
Va chạm với ô tô làm làm xe đạp của tôi hỏng mất rồi, nhưng vẫn còn may mắn chán vì không bị thương.
このアパートはちい小さくてあまりき綺れい麗じゃないけど、かい会しゃ社からちか近いだけましだ。
Căn hộ này nhỏ và không đẹp lắm, nhưng được cái gần công ty nên vẫn còn đỡ.
ガンのしゅ手じゅつ術でちょ貯きん金のほとんどがな無くなってしまったが、いのち命があるだけましだ。
Tiền tiết kiệm hầu như đã cạn sạch vì phẫu thuật ung thư, nhưng giữ được mạng sống là tốt lắm rồi.
まい毎にち日まい毎にち日ざん残ぎょう業でたい大へん変だが、ざん残ぎょう業だい代がすべ全てで出るだけましだ。
Ngày nào cũng tăng ca rất vất vả, nhưng ít nhất vẫn còn tốt vì được trả toàn bộ tiền tăng ca.
~まだしも
〜なら少しはいいが…/〜はまだ許容範囲であるが…
Cách dịch
Thà... thì còn đỡ / Nếu là... thì còn chấp nhận được
Ý nghĩa
"Nếu ở mức độ A thì còn tạm đỡ / còn trong phạm vi có thể châm chước, chấp nhận được, chứ đến mức độ B thì hoàn toàn không thể chịu nổi".
- Dùng để so sánh hai cấp độ của sự việc nhằm nhấn mạnh sự bất mãn hoặc từ chối đối với trạng thái hiện tại.
Cấu trúc
Ví dụ
いち一ど度やに二ど度ならまだしも、きみ君はなん何ど度もおな同じま間ちが違えをしすぎだぞ!
Nếu là sai một hai lần thì còn đỡ, chứ cậu làm sai cùng một lỗi nhiều lần quá rồi đấy nhé!
10ぷん分ならまだしも、1じ時かん間なんてま待てませんよ。
Bắt đợi tầm 10 phút thì còn được, chứ bắt đợi tận một tiếng đồng hồ thì tôi không thể đợi nổi đâu.
しょう小がく学せい生ならまだしも、あなたはりっ立ぱ派なおとな大人なんだからそれぐらいじ自ぶん分でやりなさい。
Nếu là học sinh tiểu học thì còn châm chước, chứ bạn đã là người lớn rồi thì ngần ấy việc hãy tự mình làm đi.
ひっ筆き記し試けん験だけならまだしも、こう口とう頭し試けん験もあるのでう受かるじ自しん信がありません。
Nếu chỉ có mỗi kỳ thi viết thì còn đỡ, đằng này lại có cả thi vấn đáp nữa nên tôi chẳng có tự tin là sẽ đỗ chút nào.
~に越したことはない
常識的に考えて〜の方がいい。〜の方が安全だ。
Cách dịch
...vẫn là tốt nhất / Nên... thì tốt hơn
Ý nghĩa
Dùng để thể hiện nhận định rằng dẫu không phải là quy định bắt buộc tuyệt đối, nhưng nếu có hoặc làm được điều đó thì vẫn là lý tưởng và mang lại lợi ích tốt nhất trên thực tế.
Cấu trúc
Ví dụ
りゅう留がく学するなら、かい海がい外ほ保けん険はあるにこ越したことはないよ。まん万いち一おお大きなけ怪が我でもしたらどうするの?
Nếu đi du học thì tốt nhất là nên có bảo hiểm nước ngoài. Vạn nhất lỡ bị thương nặng thì tính sao?
おかね金も持ちになりたいというわけではないが、おかね金はあるにこ越したことはない。
Không hẳn là tôi muốn trở thành đại gia, nhưng có tiền vẫn là tốt nhất.
つか疲れているとき時には、ゆっくりやす休むにこ越したことはありません。
Những lúc cơ thể mệt mỏi thì tốt nhất là nên nghỉ ngơi.
きゅう給りょう料はたか高いにこ越したことはないが、きょう興み味がないし仕ごと事ならつづ続かないかもしれない。
Lương thì tất nhiên cao vẫn là tốt nhất rồi, nhưng nếu là công việc bản thân không có hứng thú thì chưa chắc đã gắn bó lâu dài được.
~に限る
~が一番いい
Cách dịch
Là tốt nhất / Không gì bằng...
Ý nghĩa
Thể hiện ý kiến khẳng định mang tính chủ quan, trải nghiệm cá nhân của người nói rằng phương pháp, sự vật hoặc hành động được nêu ở vế trước chính là sự lựa chọn tối ưu và tuyệt vời nhất trong hoàn cảnh đó.
Cấu trúc
Lưu ý
Thường đi cùng phó từ「やっぱり」
Ví dụ
なつ夏のし仕ごと事お終わりはやっぱりひ冷えたビールにかぎ限るよね。
Vào mùa hè, sau khi xong việc thì quả nhiên cứ phải làm một ly bia lạnh là tuyệt nhất bạn nhỉ.
さむ寒いひ日はやっぱりなべ鍋にかぎ限るよね。
Vào những ngày trời lạnh thì quả nhiên có nồi lẩu là số một.
かん関さい西でに日ほん本のれき歴し史にふ触れたいなら、な奈ら良かきょう京と都にかぎ限るよね。
Nếu muốn tìm hiểu lịch sử Nhật Bản ở vùng Kansai thì Nara hoặc Kyoto là tốt nhất rồi.
つか疲れているとき時ははや早くね寝るにかぎ限るよ。
Những lúc cơ thể mệt rã rời thì tốt nhất là nên đi ngủ sớm.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸