Ngữ pháp N2 Bài 17: ~以上(は), ~からには
4 mẫu ngữ pháp · Bài 17
Mẫu 1
~以上(は)
Cách dịch
Một khi đã... thì đương nhiên
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một ý chí, nghĩa vụ, quy định hoặc quyết tâm mạnh mẽ: vì một sự thật hoặc quyết định đã được xác định ở vế trước, nên vế sau đương nhiên phải thực hiện hành động tương xứng.
Cấu trúc
Ví dụ
一度やると決めた以上、最後まで責任を持ってやらないと。
Một khi đã quyết định làm thì phải chịu trách nhiệm cho đến cùng.
スタメンに選ばれた以上、絶対結果を残してみせるぜ。
Một khi đã được chọn vào đội hình chính thức, tôi nhất định sẽ cho thấy kết quả.
Mẫu 2
~からには
Cách dịch
Một khi đã... thì đương nhiên
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để thể hiện ý chí quyết tâm, nghĩa vụ hoặc phán đoán chắc chắn của người nói dựa trên một sự thật đã được xác định rõ ràng ở vế trước.
- Vế sau thường đi kèm các câu biểu thị ý chí, nghĩa vụ, mệnh lệnh, phán đoán...
Cấu trúc
Ví dụ
1年留学するからには、英語がペラペラ話せるようになりたい。
Một khi đã đi du học một năm thì tôi muốn bản thân phải nói tiếng Anh lưu loát.
試合に出るからには、活躍したいです。
Một khi đã ra sân thi đấu, tôi muốn bản thân sẽ chơi thật bùng nổ.
Mẫu 3
~上は
Cách dịch
Một khi đã... thì phải...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý nghĩa "bởi vì đã trong tình huống/ hoàn cảnh đó nên đương nhiên phải có trách nhiệm thực hiện đến cùng".
- Vế sau thường đi kèm với những từ ngữ thể hiện quyết tâm, nghĩa vụ (phải làm), lời khuyên hoặc cấm đoán.
- Lối nói vô cùng trang trọng, cứng nhắc, ý nghĩa giống với 「~以上(は)」 hay 「~からには」
Cấu trúc
Ví dụ
校長が来年から教科書を変更すると決断した上は、私たち教師は指示に従いやるしかない。
Một khi hiệu trưởng đã quyết định sẽ thay đổi sách giáo khoa từ năm sau, giáo viên chúng tôi chỉ có thể tuân theo chỉ thị mà làm thôi.
留学すると決心した上は、必ず成果を出して見せる。
Một khi đã hạ quyết tâm đi du học, tôi nhất định sẽ học tập và mang lại thành quả xuất sắc.
Mẫu 4
〜限り(は)
Cách dịch
Chừng nào mà... thì vẫn...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một điều kiện cần mang tính phạm vi giới hạn: Chừng nào mà trạng thái hoặc điều kiện ở vế trước vẫn còn tiếp tục thì tình trạng, hành động ở vế sau vẫn sẽ không thay đổi. (Hàm ý nếu vế trước thay đổi thì vế sau cũng thay đổi).
Cấu trúc
Ví dụ
私はSEである限り、いつまでも最新の技術を勉強し続けなければならない。
Chừng nào vẫn còn làm Kỹ sư hệ thống (SE), thì bắt buộc vẫn phải học hỏi trau dồi các công nghệ mới nhất.
体が動く限りは80歳になっても、90歳になっても何かビジネスをしたいと考えています。
Chừng nào cơ thể này còn hoạt động được, dẫu có 80 hay 90 tuổi đi chăng nữa, tôi vẫn muốn kinh doanh một mảng gì đó.