Ngữ pháp trong bài
~以上(は)
〜なのだから、当然...。
Cách dịch
Một khi đã... thì đương nhiên
Ý nghĩa
Diễn tả một ý chí, nghĩa vụ, quy định hoặc quyết tâm mạnh mẽ: vì một sự thật hoặc quyết định đã được xác định ở vế trước, nên vế sau đương nhiên phải thực hiện hành động tương xứng.
Cấu trúc
Ví dụ
いち一ど度やるとき決めたい以じょう上、さい最ご後までせき責にん任をも持ってやらないと。
Một khi đã quyết định làm thì phải chịu trách nhiệm cho đến cùng.
スタメンにえら選ばれたい以じょう上、ぜっ絶たい対けっ結か果をのこ残してみせるぜ。
Một khi đã được chọn vào đội hình chính thức, tôi nhất định sẽ cho thấy kết quả.
けい契やく約しょ書にサインしたい以じょう上、ひ引きかえ返すことはできない。
Một khi đã ký vào hợp đồng thì không thể quay đầu rút lui được nữa.
た多すう数けつ決でき決まったい以じょう上、ふ不まん満であったとしてももん文く句はい言えない。
Một khi đã được quyết định bằng biểu quyết số đông thì dẫu có bất mãn cũng không được cằn nhằn.
~からには
〜のだから、当然・・・
話し手の決意や判断などを言う時に使われる。
Cách dịch
Một khi đã... thì đương nhiên
Ý nghĩa
- Dùng để thể hiện ý chí quyết tâm, nghĩa vụ hoặc phán đoán chắc chắn của người nói dựa trên một sự thật đã được xác định rõ ràng ở vế trước.
- Vế sau thường đi kèm các câu biểu thị ý chí, nghĩa vụ, mệnh lệnh, phán đoán...
Cấu trúc
Ví dụ
1ねん年りゅう留がく学するからには、えい英ご語がペラペラはな話せるようになりたい。
Một khi đã đi du học một năm thì tôi muốn bản thân phải nói tiếng Anh lưu loát.
し試あい合にで出るからには、かつ活やく躍したいです。
Một khi đã ra sân thi đấu, tôi muốn bản thân sẽ chơi thật bùng nổ.
やるからにはぜっ絶たい対せい成こう功させてみせる。
Một khi đã làm thì tôi nhất định sẽ cho thấy mình thành công cho mà xem.
し試けん験をう受けるからには、ごう合かく格したいです。
Một khi đã tham gia kỳ thi thì ai cũng muốn đỗ đạt.
~上は
〜なのだから、当然・・・
追い詰められた状況、決意・覚悟を言う時に使われる。
Cách dịch
Một khi đã... thì phải...
Ý nghĩa
- Diễn tả ý nghĩa "bởi vì đã trong tình huống/ hoàn cảnh đó nên đương nhiên phải có trách nhiệm thực hiện đến cùng".
- Vế sau thường đi kèm với những từ ngữ thể hiện quyết tâm, nghĩa vụ (phải làm), lời khuyên hoặc cấm đoán.
- Lối nói vô cùng trang trọng, cứng nhắc, ý nghĩa giống với 「~以上(は)」 hay 「~からには」
Cấu trúc
Ví dụ
こう校ちょう長がらい来ねん年からきょう教か科しょ書をへん変こう更するとけつ決だん断したうえ上は、わたし私たちきょう教し師はし指じ示にしたが従いやるしかない。
Một khi hiệu trưởng đã quyết định sẽ thay đổi sách giáo khoa từ năm sau, giáo viên chúng tôi chỉ có thể tuân theo chỉ thị mà làm thôi.
りゅう留がく学するとけっ決しん心したうえ上は、かなら必ずせい成か果をだ出してみ見せる。
Một khi đã hạ quyết tâm đi du học, tôi nhất định sẽ học tập và mang lại thành quả xuất sắc.
こうなったうえ上は、さい最ご後まであきら諦めずにたたか戦うしかない。
Một khi mọi chuyện đã thành ra thế này thì chỉ còn cách không bỏ cuộc mà chiến đấu cho đến cùng thôi.
けい契やく約にサインをしたうえ上は、もうと取りけ消すことはできない。
Một khi đã ký vào hợp đồng thì không thể hủy bỏ được nữa.
〜限り(は)
~する間はずっと/~の状態が続く間はずっと
Cách dịch
Chừng nào mà... thì vẫn...
Ý nghĩa
Diễn tả một điều kiện cần mang tính phạm vi giới hạn: Chừng nào mà trạng thái hoặc điều kiện ở vế trước vẫn còn tiếp tục thì tình trạng, hành động ở vế sau vẫn sẽ không thay đổi. (Hàm ý nếu vế trước thay đổi thì vế sau cũng thay đổi).
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私はSEであるかぎ限り、いつまでもさい最しん新のぎ技じゅつ術をべん勉きょう強しつづ続けなければならない。
Chừng nào vẫn còn làm Kỹ sư hệ thống (SE), thì bắt buộc vẫn phải học hỏi trau dồi các công nghệ mới nhất.
からだ体がうご動くかぎ限りは80さい歳になっても、90さい歳になってもなに何かビジネスをしたいとかんが考えています。
Chừng nào cơ thể này còn hoạt động được, dẫu có 80 hay 90 tuổi đi chăng nữa, tôi vẫn muốn kinh doanh một mảng gì đó.
はたら働けるたい体りょく力があるかぎ限り、このし仕ごと事をや辞めたくない。
Chừng nào vẫn còn đủ thể lực để làm việc thì tôi không muốn nghỉ công việc này.
わる悪いせい生かつ活しゅう習かん慣をなお直さないかぎ限り、びょう病き気はよ良くならない。
Chừng nào chưa sửa thói quen sinh hoạt không tốt thì bệnh tình sẽ không thể tốt lên được.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸