Ngữ pháp N2 Bài 18: ~からこそ, ~てこそ
4 mẫu ngữ pháp · Bài 18
Mẫu 1
~からこそ
Cách dịch
Chính vì... nên mới...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để nhấn mạnh lý do.
- Thể hiện tình cảm, nhận định chủ quan hoặc ý chí mạnh mẽ của người nói.
- Dùng chủ yếu với lý do mang lại kết quả tích cực nhưng đôi khi vẫn có thể dùng để nhấn mạnh lý do với kết quả tiêu cực.
- Vế sau đi với câu thể hiện ý chí, nguyện vọng của người nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Không dùng cho lý do mang tính nguyên nhân - kết quả khách quan thông thường.
✖ 雨が降ったからこそ、道が濡れている。
Ví dụ
努力したからこそ、今の成功があるのだ。
Chính vì đã nỗ lực nên mới có được thành công như ngày hôm nay.
あなたのことが大切だからこそ、厳しく注意しているんですよ。
Chính vì coi trọng bạn nên tôi mới nhắc nhở nghiêm khắc như vậy.
Mẫu 2
~てこそ
Cách dịch
Chỉ sau khi... mới...
Ý nghĩa · Cách dùng
Nhấn mạnh rằng một việc gì đó chỉ có giá trị, đạt được ý nghĩa trọn vẹn hoặc kết quả tốt khi và chỉ khi điều kiện đi trước được thỏa mãn hoàn toàn.
Cấu trúc
Ví dụ
互いに言いたいことを言い合ってこそ、本当の友達と言える。
Chỉ khi cùng nhau nói ra những điều muốn nói thì mới có thể gọi là bạn bè thực sự.
苦労を経験してこそ、人の痛みがわかるものだ。
Chỉ sau khi trải qua vất vả thì mới hiểu được nỗi đau của người khác.
Mẫu 3
~ないことには~ない
Cách dịch
Nếu không... thì không thể...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Nếu không thực hiện hành động ở vế trước... thì vế sau hoàn toàn không thể xảy ra/ không thể giải quyết được".
- Nhấn mạnh rằng điều kiện ở vế trước là bắt buộc và tiên quyết để vế sau có thể thành lập.
- Vế sau luôn mang ý nghĩa phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
上司に相談してみないことには、お答えできません。
Nếu tôi chưa thảo luận với cấp trên thì không thể đưa ra câu trả lời cho anh được đâu ạ.
部屋が広くないことには、この大きな家具は置けない。
Nếu phòng không rộng thì không thể đặt bộ đồ nội thất lớn này được.
Mẫu 4
〜上で (前提条件)
Cách dịch
Sau khi đã... thì mới...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Sau khi đã thực hiện xong hành động chuẩn bị ở vế trước thì mới tiến hành hành động ở vế sau".
Nhấn mạnh rằng hành động ở vế trước không chỉ đơn thuần là mốc thời gian, mà là một điều kiện tiền đề mang tính bắt buộc không thể thiếu (như bàn bạc, xác nhận, kiểm tra).
Cấu trúc
Ví dụ
進学先は親と話し合った上で、決めます。
Tôi sẽ đưa ra quyết định chọn trường học tiếp lên sau khi đã cùng bố mẹ bàn bạc kỹ lưỡng.
こちらの商品は、きちんと取扱説明書を読んだ上で、使用してください。
Sản phẩm này xin quý khách vui lòng chỉ sử dụng sau khi đã đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo.