Ngữ pháp trong bài
~からこそ
「他の理由ではなく、まさに〜という理由があるから…だ」と、理由を強く主張・強調する表現。
Cách dịch
Chính vì... nên mới...
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh lý do.
- Thể hiện tình cảm, nhận định chủ quan hoặc ý chí mạnh mẽ của người nói.
- Dùng chủ yếu với lý do mang lại kết quả tích cực nhưng đôi khi vẫn có thể dùng để nhấn mạnh lý do với kết quả tiêu cực.
- Vế sau đi với câu thể hiện ý chí, nguyện vọng của người nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Không dùng cho lý do mang tính nguyên nhân - kết quả khách quan thông thường.
✖ 雨が降ったからこそ、道が濡れている。
Ví dụ
ど努りょく力したからこそ、いま今のせい成こう功があるのだ。
Chính vì đã nỗ lực nên mới có được thành công như ngày hôm nay.
あなたのことがたい大せつ切だからこそ、きび厳しくちゅう注い意しているんですよ。
Chính vì coi trọng bạn nên tôi mới nhắc nhở nghiêm khắc như vậy.
ピンチのとき時だからこそ、れい冷せい静にならなければならない。
Chính vì đây là lúc khủng hoảng nên mới càng phải bình tĩnh.
けん健こう康だからこそ、まい毎にち日たの楽しくはたら働くことができる。
Chính vì có sức khỏe nên hàng ngày mới có thể làm việc một cách vui vẻ.
~てこそ
ある条件が満たされてこそ、はじめて十分な効果や意味が生じることを強く主張・強調するときに使われる。
Cách dịch
Chỉ sau khi... mới...
Ý nghĩa
Nhấn mạnh rằng một việc gì đó chỉ có giá trị, đạt được ý nghĩa trọn vẹn hoặc kết quả tốt khi và chỉ khi điều kiện đi trước được thỏa mãn hoàn toàn.
Cấu trúc
Ví dụ
たが互いにい言いたいことをい言いあ合ってこそ、ほん本とう当のとも友だち達とい言える。
Chỉ khi cùng nhau nói ra những điều muốn nói thì mới có thể gọi là bạn bè thực sự.
く苦ろう労をけい経けん験してこそ、ひと人のいた痛みがわかるものだ。
Chỉ sau khi trải qua vất vả thì mới hiểu được nỗi đau của người khác.
じっ実さい際につく作ってた食べてこそ、ほん本とう当のあじ味がわかる。
Chỉ khi thực sự tự tay làm và ăn thử thì mới biết được hương vị thực sự.
おや親になってこそ、おや親のありがたみがわ分かるようになる。
Chỉ khi làm cha mẹ rồi mới thấu hiểu được sự biết ơn đối với cha mẹ.
~ないことには~ない
後件の条件が成立するには、前件の条件が成立しなければならないということを表す。
Cách dịch
Nếu không... thì không thể...
Ý nghĩa
"Nếu không thực hiện hành động ở vế trước... thì vế sau hoàn toàn không thể xảy ra/ không thể giải quyết được".
- Nhấn mạnh rằng điều kiện ở vế trước là bắt buộc và tiên quyết để vế sau có thể thành lập.
- Vế sau luôn mang ý nghĩa phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
じょう上し司にそう相だん談してみないことには、おこた答えできません。
Nếu tôi chưa thảo luận với cấp trên thì không thể đưa ra câu trả lời cho anh được đâu ạ.
へ部や屋がひろ広くないことには、このおお大きなか家ぐ具はお置けない。
Nếu phòng không rộng thì không thể đặt bộ đồ nội thất lớn này được.
ね値だん段がやす安くないことには、おお多くのひと人にはか買ってもらえないだろう。
Nếu giá không rẻ thì e là khó mà có nhiều người mua.
じっ実さい際には履いてみないことには、サイズがあ合うかどうかわかりませんし、に似あ合うかどうかもわかりません。
Nếu không xỏ chân vào đi thử thì không thể biết kích cỡ có vừa vặn hay không, và cũng chẳng rõ có hợp với mình hay không nữa.
〜上で (前提条件)
単に「前件が起こる→後件が起こる」ではなく、前件は後件が起こるための前提条件であることを表す。
Cách dịch
Sau khi đã... thì mới...
Ý nghĩa
"Sau khi đã thực hiện xong hành động chuẩn bị ở vế trước thì mới tiến hành hành động ở vế sau".
Nhấn mạnh rằng hành động ở vế trước không chỉ đơn thuần là mốc thời gian, mà là một điều kiện tiền đề mang tính bắt buộc không thể thiếu (như bàn bạc, xác nhận, kiểm tra).
Cấu trúc
Ví dụ
しん進がく学さき先はおや親とはな話しあ合ったうえ上で、き決めます。
Tôi sẽ đưa ra quyết định chọn trường học tiếp lên sau khi đã cùng bố mẹ bàn bạc kỹ lưỡng.
こちらのしょう商ひん品は、きちんととり取あつかい扱せつ説めい明しょ書をよ読んだうえ上で、し使よう用してください。
Sản phẩm này xin quý khách vui lòng chỉ sử dụng sau khi đã đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo.
じっ実さい際にみ見たうえ上でこう購にゅう入するかどうかかんが考えます。
Tôi sẽ cân nhắc xem có mua hay không sau khi nhìn tận mắt sản phẩm thực tế.
つぎ次のう打ちあ合わせのにっ日てい程ですが、スケジュールをかく確にん認したうえ上でごれん連らく絡いたします。
Về lịch trình cho buổi họp tiếp theo, tôi xin phép được liên lạc lại sau khi đã xác nhận lại thời gian biểu.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸