Bài học N2
Ngày 18N2

Ngữ pháp trong bài

~からこそ

N2

「他の理由ではなく、まさに〜という理由があるから…だ」と、理由を強く主張・強調する表現。


Cách dịch

Chính vì... nên mới...

Ý nghĩa

- Dùng để nhấn mạnh lý do.
- Thể hiện tình cảm, nhận định chủ quan hoặc ý chí mạnh mẽ của người nói.
- Dùng chủ yếu với lý do mang lại kết quả tích cực nhưng đôi khi vẫn có thể dùng để nhấn mạnh lý do với kết quả tiêu cực.
- Vế sau đi với câu thể hiện ý chí, nguyện vọng của người nói.

Cấu trúc

【普通形】 + からこそ

Lưu ý

Không dùng cho lý do mang tính nguyên nhân - kết quả khách quan thông thường.
✖ 雨が降ったからこそ、道が濡れている。

Ví dụ

Chính vì đã nỗ lực nên mới có được thành công như ngày hôm nay.

Chính vì coi trọng bạn nên tôi mới nhắc nhở nghiêm khắc như vậy.

Chính vì đây là lúc khủng hoảng nên mới càng phải bình tĩnh.

Chính vì có sức khỏe nên hàng ngày mới có thể làm việc một cách vui vẻ.

~てこそ

N2

ある条件が満たされてこそ、はじめて十分な効果や意味が生じることを強く主張・強調するときに使われる。


Cách dịch

Chỉ sau khi... mới...

Ý nghĩa

Nhấn mạnh rằng một việc gì đó chỉ có giá trị, đạt được ý nghĩa trọn vẹn hoặc kết quả tốt khi và chỉ khi điều kiện đi trước được thỏa mãn hoàn toàn.

Cấu trúc

V-てこそ

Ví dụ

Chỉ khi cùng nhau nói ra những điều muốn nói thì mới có thể gọi là bạn bè thực sự.

Chỉ sau khi trải qua vất vả thì mới hiểu được nỗi đau của người khác.

Chỉ khi thực sự tự tay làm và ăn thử thì mới biết được hương vị thực sự.

Chỉ khi làm cha mẹ rồi mới thấu hiểu được sự biết ơn đối với cha mẹ.

~ないことには~ない

N2

後件の条件が成立するには、前件の条件が成立しなければならないということを表す。


Cách dịch

Nếu không... thì không thể...

Ý nghĩa

"Nếu không thực hiện hành động ở vế trước... thì vế sau hoàn toàn không thể xảy ra/ không thể giải quyết được".
- Nhấn mạnh rằng điều kiện ở vế trước là bắt buộc và tiên quyết để vế sau có thể thành lập.
- Vế sau luôn mang ý nghĩa phủ định.

Cấu trúc

V-ないことには~ない
Aい-くないことには~ない
Aな-でないことには~ない
Nでないことには~ない

Ví dụ

Nếu tôi chưa thảo luận với cấp trên thì không thể đưa ra câu trả lời cho anh được đâu ạ.

Nếu phòng không rộng thì không thể đặt bộ đồ nội thất lớn này được.

Nếu giá không rẻ thì e là khó mà có nhiều người mua.

Nếu không xỏ chân vào đi thử thì không thể biết kích cỡ có vừa vặn hay không, và cũng chẳng rõ có hợp với mình hay không nữa.

〜上で (前提条件)

N2

単に「前件が起こる→後件が起こる」ではなく、前件は後件が起こるための前提条件であることを表す。


Cách dịch

Sau khi đã... thì mới...

Ý nghĩa

"Sau khi đã thực hiện xong hành động chuẩn bị ở vế trước thì mới tiến hành hành động ở vế sau".
Nhấn mạnh rằng hành động ở vế trước không chỉ đơn thuần là mốc thời gian, mà là một điều kiện tiền đề mang tính bắt buộc không thể thiếu (như bàn bạc, xác nhận, kiểm tra).

Cấu trúc

V-た上で
N上で

Ví dụ

Tôi sẽ đưa ra quyết định chọn trường học tiếp lên sau khi đã cùng bố mẹ bàn bạc kỹ lưỡng.

Sản phẩm này xin quý khách vui lòng chỉ sử dụng sau khi đã đọc thật kỹ hướng dẫn sử dụng kèm theo.

Tôi sẽ cân nhắc xem có mua hay không sau khi nhìn tận mắt sản phẩm thực tế.

Về lịch trình cho buổi họp tiếp theo, tôi xin phép được liên lạc lại sau khi đã xác nhận lại thời gian biểu.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸