Ngữ pháp trong bài
~ていては
その状態を続けていたら、悪い結果になるという警告やマイナスの判断を表す。
Cách dịch
Nếu cứ tiếp tục (trạng thái này)... thì sẽ...
Ý nghĩa
- Diễn tả ý nghĩa nếu cứ duy trì trạng thái hoặc hành động hiện tại thì sẽ dẫn đến kết quả xấu, tiêu cực.
- Thường dùng để đưa ra cảnh báo hoặc phán đoán mang tính tiêu cực.
Cấu trúc
Ví dụ
そんなにあそ遊んでいては、し試けん験にお落ちてしまうよ。
Nếu cứ chơi bời như thế thì sẽ trượt kỳ thi đấy.
もたもたしていては、でん電しゃ車におく遅れちゃうよ。
Nếu cứ lề mề thế này thì sẽ lỡ tàu mất.
まい毎にち日ち遅こく刻していては、かい会しゃ社でしん信よう用をうしな失う。
Nếu hàng ngày cứ đi muộn thế này thì sẽ mất uy tín ở công ty.
そんなにむ無だ駄づか遣いしていては、すぐにおかね金がなくなってしまうよ。
Nếu cứ tiêu xài phung phí như thế thì tiền sẽ hết veo ngay thôi.
~ようでは
「もし〜という悪い状態・状況であるなら、良い結果にはならない・ダメだ」という意味を表す。
Cách dịch
Nếu cứ (trong trạng thái xấu)... thì (không thể / không xong)
Ý nghĩa
- Dùng để đưa ra giả định về một tình trạng không tốt hiện tại và cảnh báo, phê phán rằng nếu cứ tiếp diễn như vậy thì vế sau chắc chắn sẽ nhận kết quả xấu hoặc không thể đạt được mục tiêu.
- Vế sau thường đi với câu văn mang ý phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
かん漢じ字もか書けないようでは、N2のし試けん験にごう合かく格するのはむずか難しい。
Nếu mà ngay cả chữ Hán cũng không viết được thì khó mà thi đỗ N2.
かんが考えがあま甘いようでは、きび厳しいしゃ社かい会でい生きのこ残れない。
Nếu suy nghĩ ngây thơ như thì không thể sống sót trong xã hội khắc nghiệt này đâu.
し仕ごと事がざつ雑なようでは、だい大じ事なし仕ごと事をまか任せてもらえない。
Nếu làm việc mà cẩu thả thì không thể được giao cho công việc quan trọng.
いつまでもしろうと素人であるようでは、このぎょう業かい界でせい成こう功はできない。
Nếu mà cứ mãi mang tâm lý nghiệp dư thì không thể thành công trong ngành này.
~ようものなら
万一〜のようなことをしたら、大変なことが起こるということを表す。
Cách dịch
Nếu lỡ mà... thì hậu quả sẽ khôn lường
Ý nghĩa
- Diễn tả ý nếu lỡ may thực hiện hành động sai lầm, cấm kỵ ở vế trước thì ngay lập tức một hậu quả cực kỳ tai hại, kinh khủng sẽ giáng xuống ở vế sau.
- Dùng để đưa ra lời cảnh báo mạnh mẽ về hậu quả tồi tệ chắc chắn xảy ra.
Cấu trúc
Ví dụ
かの彼じょ女とのき記ねん念び日をわす忘れようものなら、1しゅう週かん間はくち口をき利いてもらえないだろう。
Nếu lỡ mà quên mất ngày kỷ niệm với cô ấy thì chắc chắn sẽ bị chiến tranh lạnh suốt cả tuần cho xem.
うわ浮き気がバレようものなら、り離こん婚はまぬ免れないだろう。
Nếu chẳng may chuyện ngoại tình bị bại lộ thì chắc chắn không thể nào tránh khỏi kết cục ly hôn được đâu.
このプロジェクトをしっ失ぱい敗しようものなら、わたし私はこのかい会しゃ社をじ辞しょく職せざるをえ得ないだろう。
Nếu lỡ mà làm thất bại dự án lần này, chắc tôi đành phải nộp đơn xin từ chức mất thôi.
このせん先せい生のじゅ授ぎょう業で、しゅく宿だい題をわす忘れようものなら、どれだけしか叱られるかわからない。
Trong giờ học của thầy giáo này, nếu lỡ mà quên không làm bài tập về nhà thì không biết sẽ bị mắng tơi tả đến mức nào đâu.
~ものなら
実現が難しいものやことに対しての願望や期待を表す。
Cách dịch
Nếu có thể...
Ý nghĩa
- Dùng để diễn tả một ước muốn, nguyện vọng mãnh liệt của người nói hướng tới một điều cực kỳ khó khăn, gần như bất khả thi trong thực tế.
- Vế sau thường kết thúc bằng các cấu trúc ước muốn hoặc câu mệnh lệnh.
- Văn nói thân mật biến thành 「〜もんなら」.
Cấu trúc
Ví dụ
やれるものなら、やってみろ!
Nếu làm được thì làm thử xem nào!
や辞められるものなら、いま今すぐこのかい会しゃ社をや辞めたいけど、せい生かつ活をかんが考えるとむ無り理だ。
Nếu có thể nghỉ được thì tôi muốn nghỉ việc ở cái công ty này ngay lập tức, nhưng nghĩ đến cơm áo gạo tiền thì đành chịu vậy.
まさかわたし私のむす息こ子がまつ末き期のがん癌だなんて。か代われるものなら、か代わってやりたい。
Ai mà ngờ được con trai tôi lại bị ung thư giai đoạn cuối cơ chứ. Nếu có thể gánh thay được bệnh tật cho con, tôi nguyện gánh thay tất cả.
いち一ど度でいいからげい芸のう能じん人とつ付きあ合えるものなら、つ付きあ合ってみたいね。
Chỉ một lần duy nhất thôi cũng được, nếu có thể hẹn hò với người nổi tiếng thì tôi cũng muốn thử một lần cho biết.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸