Ngữ pháp trong bài
だけましだ
良いとは言えないが、他の状況よりかまだいい
Cách dịch
Vẫn còn tốt chán / Ít nhất cũng còn may là...
Ý nghĩa
"Tuy không thể nói là tốt, nhưng so với tình huống tồi tệ khác thì như thế này vẫn còn đỡ/may mắn hơn rất nhiều". Dùng để thể hiện sự an ủi, chấp nhận một trạng thái dù chưa thực sự lý tưởng nhưng vẫn tốt hơn những kịch bản tệ hại khác.
Cấu trúc
Ví dụ
くるま車とぶつかってわたし私のじ自てん転しゃ車がこわ壊れてしまったが、け怪が我がなかっただけましだ。
Xe đâm vào làm xe đạp của tôi hỏng mất rồi, nhưng không bị thương thì vẫn còn may mắn chán.
このアパートはちい小さくてあまりき綺れい麗じゃないけど、かい会しゃ社からちか近いだけましだ。
Căn hộ này nhỏ và không đẹp lắm, nhưng được cái gần công ty thì vẫn còn đỡ.
ガンのしゅ手じゅつ術でちょ貯きん金のほとんどがな無くなってしまったが、いのち命があるだけましだ。
Tiền tiết kiệm hầu như đã cạn sạch vì phẫu thuật ung thư, nhưng giữ được mạng sống là tốt lắm rồi.
まい毎にち日まい毎にち日ざん残ぎょう業でたい大へん変だが、ざん残ぎょう業だい代がすべ全てで出るだけましだ。
Ngày nào cũng tăng ca rất vất vả, nhưng ít nhất vẫn còn tốt vì được trả toàn bộ tiền tăng ca.
だけに
〜ので、もっと・・・だ。 / 〜ので、なおさら・・・だ。
Cách dịch
Chính vì... nên càng... / Nên lại càng...
Ý nghĩa
"Chính vì... nên lại càng... hơn nữa". Diễn tả một mối quan hệ nhân quả hiển nhiên, trong đó vế trước là một lý do, đặc điểm đặc biệt khiến cho trạng thái hoặc kết quả ở vế sau tăng tiến thêm một bậc (mang tính chất tỷ lệ thuận).
Cấu trúc
Ví dụ
GWなだけに、いつもい以じょう上にみち道がこ混んでいる。
Chính vì là tuần lễ vàng (GW) nên đường xá lại càng đông đúc hơn ngày thường.
あたら新しいスマホをお落としてしまいました。きの昨う日か買ったばかりなだけに、ほん本とう当にショックだ。
Tôi lỡ làm rơi chiếc điện thoại mới rồi. Chính vì vừa mới mua hôm qua nên lại càng sốc nặng.
はじ初めてのかい海がい外りょ旅こう行なだけに、かなりしん心ぱい配だ。
Chính vì là lần đầu đi du lịch nước ngoài nên tôi lại càng lo lắng hơn nhiều.
かれ彼はき帰こく国し子じょ女なだけに、えい英ご語がペラペラだ。
Anh ấy vốn là con em về nước từ nước ngoài nên tiếng Anh trôi chảy cũng phải.
どころではない
"~はとてもできない / 〜する時間がない" 「〜する余裕がない」、「〜の他にもっと大切なことがある」と強く否定したいときに使う表現。
Cách dịch
Không phải là lúc... / Không thể nào... nổi
Ý nghĩa
"Không có tâm trí/thời gian/tiền bạc để mà làm việc đó / Không phải là lúc có thể...". Dùng khi muốn phủ định mạnh mẽ rằng bản thân hoàn toàn không có đủ điều kiện hoặc sự thong thả để thực hiện hành động, vì đang có một việc khác quan trọng hoặc khẩn cấp hơn cần giải quyết.
Cấu trúc
Ví dụ
アメリカにす住みはじ始めたころ頃は、えい英ご語のべん勉きょう強にひっ必し死で、あそ遊びどころではなかった。
Hồi mới đầu sang sống ở Mỹ, tôi phải cắm đầu vào học tiếng Anh, không phải là lúc có thể chơi bời gì được.
テストまえ前なのに、はは母がにゅう入いん院してしまって、べん勉きょう強どころではなかった。
Sắp đến kỳ thi rồi mà mẹ lại phải nhập viện, thành ra tôi chẳng có tâm trí đâu mà học hành nữa.
せっかくかい海がい外にりょ旅こう行にき来たのに、さい財ふ布をぬす盗まれて、かん観こう光どころではなかった。
Mất công đi du lịch nước ngoài mà lại bị trộm mất ví, thế là chẳng còn tâm trạng đâu mà đi tham quan nữa.
となり隣のへや部がうるさすぎて、ね寝るどころではない。
Phòng bên cạnh ồn ào quá mức, không thể nào mà ngủ nghê gì nổi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸