Ngữ pháp trong bài
~ものの
だけれども
Cách dịch
Tuy... nhưng...
Ý nghĩa
Diễn tả một mối quan hệ nghịch tiếp, thừa nhận sự thật ở vế trước là đúng, tuy nhiên sự việc diễn ra ở vế sau lại không mang lại kết quả như mong đợi hoặc đi ngược lại logic thông thường của vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
とう東きょう京がく大がく学をそつ卒ぎょう業したものの、しゅう就しょく職なん難でし仕ごと事がみ見つからない。
Mặc dù tốt nghiệp Đại học Tokyo, nhưng do tình trạng khan hiếm việc làm nên đến nay vẫn chưa tìm được việc.
よ予やく約したものの、い行くかどうか、まだまよ迷っている。
Mặc dù đã đặt lịch trước rồi nhưng tôi vẫn đang đắn đo không biết có nên đi hay không.
あたた暖かくなってきたとはいうものの、まだまだふゆ冬です。
Dù nói là thời tiết đã ấm dần lên rồi đấy, nhưng thực tế vẫn đang là mùa đông.
なが長ねん年に日ほん本ご語をまな学んでいるものの、はな話すちから力がなかなかみ身につかない。
Mặc dù đã học tiếng Nhật nhiều năm trời nhưng khả năng giao tiếp mãi vẫn chưa thể nhuần nhuyễn được.
~にもかかわらず
予想と違ったことに対する、話し手の驚き・不満・非難などの気持ちを表す。
Cách dịch
Mặc dù... ấy thế mà vẫn... / Bất chấp việc...
Ý nghĩa
- Diễn tả một kết quả thực tế trái ngược hoàn toàn với suy đoán, kỳ vọng hoặc thực tế ở vế trước.
- Thường mang sắc thái bất ngờ, bất mãn, trách móc hoặc thán phục.
- Dùng trong văn phong trang trọng, văn viết.
Cấu trúc
Lưu ý
Viết bằng chữ Hán là「~にも拘らず」
Ví dụ
とも友だち達のトムさんは10ねん年い以じょう上、に日ほん本にす住んでいるにもかかわらず、まった全くに日ほん本ご語がはな話せない。
Dù Tom đã sống ở Nhật Bản hơn 10 năm nhưng hoàn toàn không nói được tiếng Nhật.
いっ一しょう生けん懸めい命べん勉きょう強したにもかかわらず、い行きたかっただい大がく学のし試けん験にお落ちてしまった。
Mặc dù đã học hành rất chăm chỉ nhưng tôi lại thi trượt kỳ thi vào trường đại học mình mong muốn.
かれ彼はまった全くえい英ご語がはな話せないにもかかわらず、かい海がい外でせい生かつ活したいとい言っている。
Mặc dù hoàn toàn không nói được tiếng Anh thế mà anh ấy lại nói là muốn sống ở nước ngoài.
た田なか中さんのおじいさんは90さい歳にもかかわらず、まい毎にち日5kmはし走るほどげん元き気だ。
Dù đã 90 tuổi rồi nhưng ông của Tanaka vẫn khỏe mạnh đến mức ngày nào cũng chạy 5km.
~つつ(も)(逆接)
~けれども...
Cách dịch
Mặc dù... nhưng... / Tuy... nhưng...
Ý nghĩa
- Diễn tả sự mâu thuẫn giữa nhận thức, suy nghĩ và hành động thực tế.
- Thường đi với các động từ chỉ nhận thức, tâm lý, phát ngôn ở vế trước, và đi kèm với hành động trái với lý trí, thường mang sắc thái hối hận, tự trách hoặc phân vân ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
けん健こう康によ良くないとはし知りつつ、タバコがやめられない。
Dù biết là không tốt cho sức khỏe nhưng tôi vẫn không tài nào bỏ được thuốc lá.
はや早くつぎ次のきょう教あん案をつく作らなければとおも思いつつ、ドラマがおも面しろ白くてつく作れない。
Mặc dù nghĩ là phải mau chóng soạn giáo án cho buổi học tiếp theo, nhưng phim hay quá nên tôi mãi vẫn chưa làm được.
よ良くないこととはおも思いつつ、インターネットでみ見つけたぶん文しょう章をコピーしてレポートをてい提しゅつ出してしまった。
Dù biết là không tốt, tôi vẫn copy đoạn văn tìm được trên mạng để nộp báo cáo.
ダイエットしようとおも思いつつ、あま甘いものをみ見るとついた食べてしまう。
Mặc dù định bụng sẽ giảm cân, nhưng cứ hễ nhìn thấy đồ ngọt là tôi lại vô thức ăn.
~にせよ/~にしろ
前の条件にかかわらず、後の事態や話し手の判断・意見が変わらない時に使う。
Cách dịch
Cho dù... / Dù có... đi chăng nữa
Ý nghĩa
- Diễn tả ý cho dù ở trường hợp/ điều kiện nào thì phán đoán, ý kiến hay đánh giá ở vế sau vẫn không thay đổi.
- Mang tính trang trọng hơn 「〜にしても」.
Cấu trúc
Ví dụ
どんなにいそが忙しいにせよ、れん連らく絡ぐらいはできるはずだ。
Dù có bận rộn đến mấy đi nữa thì ít nhất cũng có thể liên lạc được chứ.
じょう冗だん談にしろ、い言っていいこととわる悪いことがある。
Dù là nói đùa đi nữa thì cũng có những điều nên nói và những điều không nên nói.
り理ゆう由はなに何にしろ、む無だん断けっ欠きん勤はゆる許されない。
Dù lý do là gì đi nữa thì việc nghỉ làm không xin phép là không thể chấp nhận.
ひとり一人ですす進めるにせよ、まえ前もってそう相だん談はひつ必よう要だ。
Dù có tự mình tiến hành đi nữa thì việc thảo luận trước vẫn là cần thiết.
~にせよ~にせよ/
~にしろ~にしろ/
~にしても~にしても
〜でも〜でも、どちらの場合でも・・・
Cách dịch
Dù là... hay là... / Cho dù... hay...
Ý nghĩa
Đi kèm với hai từ đối lập hoặc cùng một nhóm phân loại nhằm thể hiện rằng bất kể là phương án nào được chọn, kết quả hoặc hành động ở vế sau vẫn giữ nguyên không thay đổi.
Cấu trúc
Lưu ý
Cấu trúc 「〜にせよ〜にせよ」 và 「〜にしろ〜にしろ」 mang sắc thái trang trọng, cứng nhắc (văn viết) hơn so với dạng 「〜にしても〜にしても」.
Ví dụ
えい英ご語をまな学ぶにしてもちゅう中ごく国ご語をまな学ぶにしてももく目てき的やもく目ひょう標をはっきりしないとつづ続かないよ。
Dù là học tiếng Anh hay học tiếng Trung, nếu không xác định rõ ràng mục đích và mục tiêu thì không thể kiên trì lâu dài được đâu.
たい体ちょう調がいいにしてもよ良くないにしてもけん健こう康しん診だん断はてい定き期てき的にう受けておいたほう方がいい。
Dù tình trạng sức khỏe tốt hay không tốt thì bạn vẫn nên đi khám sức khỏe định kỳ.
の飲みかい会にさん参か加するにしろ、しないにしろあした明日までにさん参か加か可ひ否をれん連らく絡ください。
Dù có tham gia tiệc hay không tham gia thì cũng xin vui lòng liên hệ lại trước ngày mai.
いぬ犬にしろねこ猫にしろ、このマンションではペットをか飼ってはいけないき決まりです。
Dù là chó hay mèo thì ở chung cư này cũng có quy định là không được phép nuôi thú cưng.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸