Ngữ pháp N2 Bài 20: ~ものの, ~にもかかわらず
5 mẫu ngữ pháp · Bài 20
Mẫu 1
~ものの
Cách dịch
Tuy... nhưng...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một mối quan hệ nghịch tiếp, thừa nhận sự thật ở vế trước là đúng, tuy nhiên sự việc diễn ra ở vế sau lại không mang lại kết quả như mong đợi hoặc đi ngược lại logic thông thường của vế trước.
Cấu trúc
Ví dụ
東京大学を卒業したものの、就職難で仕事が見つからない。
Mặc dù tốt nghiệp Đại học Tokyo, nhưng do tình trạng khan hiếm việc làm nên đến nay vẫn chưa tìm được việc.
予約したものの、行くかどうか、まだ迷っている。
Mặc dù đã đặt lịch trước rồi nhưng tôi vẫn đang đắn đo không biết có nên đi hay không.
Mẫu 2
~にもかかわらず
Cách dịch
Mặc dù... ấy thế mà vẫn... / Bất chấp việc...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một kết quả thực tế trái ngược hoàn toàn với suy đoán, kỳ vọng hoặc thực tế ở vế trước.
- Thường mang sắc thái bất ngờ, bất mãn, trách móc hoặc thán phục.
- Dùng trong văn phong trang trọng, văn viết.
Cấu trúc
Lưu ý
Viết bằng chữ Hán là「~にも拘らず」
Ví dụ
友達のトムさんは10年以上、日本に住んでいるにもかかわらず、全く日本語が話せない。
Dù Tom đã sống ở Nhật Bản hơn 10 năm nhưng hoàn toàn không nói được tiếng Nhật.
一生懸命勉強したにもかかわらず、行きたかった大学の試験に落ちてしまった。
Mặc dù đã học hành rất chăm chỉ nhưng tôi lại thi trượt kỳ thi vào trường đại học mình mong muốn.
Mẫu 3
~つつ(も)(逆接)
Cách dịch
Mặc dù... nhưng... / Tuy... nhưng...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả sự mâu thuẫn giữa nhận thức, suy nghĩ và hành động thực tế.
- Thường đi với các động từ chỉ nhận thức, tâm lý, phát ngôn ở vế trước, và đi kèm với hành động trái với lý trí, thường mang sắc thái hối hận, tự trách hoặc phân vân ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
健康に良くないとは知りつつ、タバコがやめられない。
Dù biết là không tốt cho sức khỏe nhưng tôi vẫn không tài nào bỏ được thuốc lá.
早く次の教案を作らなければと思いつつ、ドラマが面白くて作れない。
Mặc dù nghĩ là phải mau chóng soạn giáo án cho buổi học tiếp theo, nhưng phim hay quá nên tôi mãi vẫn chưa làm được.
Mẫu 4
~にせよ/~にしろ
Cách dịch
Cho dù... / Dù có... đi chăng nữa
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý cho dù ở trường hợp/ điều kiện nào thì phán đoán, ý kiến hay đánh giá ở vế sau vẫn không thay đổi.
- Mang tính trang trọng hơn 「〜にしても」.
Cấu trúc
Ví dụ
どんなに忙しいにせよ、連絡ぐらいはできるはずだ。
Dù có bận rộn đến mấy đi nữa thì ít nhất cũng có thể liên lạc được chứ.
冗談にしろ、言っていいことと悪いことがある。
Dù là nói đùa đi nữa thì cũng có những điều nên nói và những điều không nên nói.
Mẫu 5
~にせよ~にせよ/
~にしろ~にしろ/
~にしても~にしても
Cách dịch
Dù là... hay là... / Cho dù... hay...
Ý nghĩa · Cách dùng
Đi kèm với hai từ đối lập hoặc cùng một nhóm phân loại nhằm thể hiện rằng bất kể là phương án nào được chọn, kết quả hoặc hành động ở vế sau vẫn giữ nguyên không thay đổi.
Cấu trúc
Lưu ý
Cấu trúc 「〜にせよ〜にせよ」 và 「〜にしろ〜にしろ」 mang sắc thái trang trọng, cứng nhắc (văn viết) hơn so với dạng 「〜にしても〜にしても」.
Ví dụ
英語を学ぶにしても中国語を学ぶにしても目的や目標をはっきりしないと続かないよ。
Dù là học tiếng Anh hay học tiếng Trung, nếu không xác định rõ ràng mục đích và mục tiêu thì không thể kiên trì lâu dài được đâu.
体調がいいにしても良くないにしても健康診断は定期的に受けておいた方がいい。
Dù tình trạng sức khỏe tốt hay không tốt thì bạn vẫn nên đi khám sức khỏe định kỳ.