Ngữ pháp N2 Bài 21: ~からと言って, ~というものではない
4 mẫu ngữ pháp · Bài 21
Mẫu 1
~からと言って
Cách dịch
Không phải cứ... là... / Dù nói là... đi chăng nữa
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dù nói là có lý do, điều kiện ở vế trước đi chăng nữa thì cũng không thể dùng nó làm cái cớ để khẳng định tuyệt đối cho vế sau.
- Vế sau hầu như luôn đi kèm với các hình thức phủ định một phần như 「〜とは限らない」、「〜わけではない」、「〜とはいえない」
Cấu trúc
Ví dụ
海外に住んだからといって、英語がペラペラになるとは限らない。
Không phải cứ sống ở nước ngoài là tiếng Anh tự khắc sẽ trở nên trôi chảy đâu.
10年以上車を運転しているからといって、事故を起こさないとは限らない。
Không phải cứ lái xe trên 10 năm là sẽ chắc chắn không bao giờ gây ra tai nạn đâu.
Mẫu 2
~というものではない
Cách dịch
Không phải cứ... là được / Không hẳn là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mang ý nghĩa không thể khẳng định một cách phiến diện rằng cứ có điều kiện ở vế trước là y như rằng vế sau sẽ đúng.
- Đây là hình thức phủ định một phần tương đương với cấu trúc 「〜わけではない」.
Cấu trúc
Ví dụ
スポーツはただ練習すればできるようになるというものではない。
Thể thao không phải cứ cắm đầu vào luyện tập là tự khắc sẽ giỏi lên được đâu.
外国語はただ文法を覚えれば話せるというものではない。
Ngoại ngữ không phải cứ học thuộc làu làu ngữ pháp là sẽ có thể nói chuyện được đâu.
Mẫu 3
~ことにはならない
Cách dịch
Không có nghĩa là.../ Không đồng nghĩa với việc...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả ý dù có lý do hay điều kiện đó thì cũng không thể đi đến kết luận hoặc kết quả như vậy được.
Cấu trúc
Ví dụ
お金がたくさんあっても、それだけで幸せだということにはならない。
Dù có nhiều tiền đi chăng nữa thì không có nghĩa là chỉ như thế thôi đã hạnh phúc.
いくら安くても、使わなければ得をしたことにはならない。
Dù rẻ đến đâu nhưng nếu không sử dụng thì cũng không có nghĩa là đã mua được giá hời.
Mẫu 4
〜ないでもない/〜ないものでもない
Cách dịch
Không phải là không... / Biết đâu cũng có thể...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Không hẳn là hoàn toàn không thể ... / Tùy trường hợp thì có thể sẽ ..."
Dùng phủ định kép để đưa ra một lời khẳng định dè dặt, biểu thị sự nhượng bộ, chấp nhận ở một mức độ nào đó nhưng kèm theo điều kiện.
Cấu trúc
Ví dụ
新しく発売されたスマホは少し高いが、買えないでもない。
Chiếc smartphone mới ra mắt đợt này giá có hơi đắt chút, nhưng không phải là tôi không thể mua nổi.
日本の納豆は食べられないでもないが、あまり好きじゃない。
Món đậu lên men (Natto) của Nhật Bản không phải là tôi không ăn được, chỉ là tôi không thích lắm.