Ngữ pháp trong bài
~からと言って
たとえ〜という理由があっても
Cách dịch
Không phải cứ... là... / Dù nói là... đi chăng nữa
Ý nghĩa
- Dù nói là có lý do, điều kiện ở vế trước đi chăng nữa thì cũng không thể dùng nó làm cái cớ để khẳng định tuyệt đối cho vế sau.
- Vế sau hầu như luôn đi kèm với các hình thức phủ định một phần như 「〜とは限らない」、「〜わけではない」、「〜とはいえない」
Cấu trúc
Ví dụ
かい海がい外にす住んだからといって、えい英ご語がペラペラになるとはかぎ限らない。
Không phải cứ sống ở nước ngoài là tiếng Anh tự khắc sẽ trở nên trôi chảy đâu.
10ねん年い以じょう上くるま車をうん運てん転しているからといって、じ事こ故をお起こさないとはかぎ限らない。
Không phải cứ lái xe trên 10 năm là sẽ chắc chắn không bao giờ gây ra tai nạn đâu.
だい大き企ぎょう業ににゅう入しゃ社できたからといって、しあわ幸せになれるとはかぎ限らない。
Không phải cứ vào được công ty lớn là chắc chắn sẽ trở nên hạnh phúc đâu.
N1に1かい回でごう合かく格できなかったからといって、そんなにお落ちこ込むひつ必よう要はないよ。わたし私なんて3かい回め目でやっとう受かったんだから。
Dẫu cho không đỗ N1 ngay từ lần đầu tiên đi chăng nữa thì cậu cũng không việc gì phải suy sụp đến thế đâu. Như tớ đây này, đến lần thứ 3 mới chật vật đỗ đấy thôi.
~というものではない
いつも〜とは言えない。
部分否定の「〜わけではない」と同じ意味で使われる。
Cách dịch
Không phải cứ... là được / Không hẳn là...
Ý nghĩa
- Mang ý nghĩa không thể khẳng định một cách phiến diện rằng cứ có điều kiện ở vế trước là y như rằng vế sau sẽ đúng.
- Đây là hình thức phủ định một phần tương đương với cấu trúc 「〜わけではない」.
Cấu trúc
Ví dụ
スポーツはただれん練しゅう習すればできるようになるというものではない。
Thể thao không phải cứ cắm đầu vào luyện tập là tự khắc sẽ giỏi lên được đâu.
がい外こく国ご語はただぶん文ぽう法をおぼ覚えればはな話せるというものではない。
Ngoại ngữ không phải cứ học thuộc làu làu ngữ pháp là sẽ có thể nói chuyện được đâu.
なん何でもかんでもやす安ければいいというものではない。
Không phải bất cứ thứ gì trên đời này cứ hễ rẻ là tốt đâu.
おかね金があれば、しあわ幸せだというものでもない。
Không phải cứ có thật nhiều tiền là sẽ hạnh phúc đâu.
~ことにはならない
「~だからといって、必ずしも…という結論や結果になるわけではない」という意味を表す。
Cách dịch
Không có nghĩa là.../ Không đồng nghĩa với việc...
Ý nghĩa
Diễn tả ý dù có lý do hay điều kiện đó thì cũng không thể đi đến kết luận hoặc kết quả như vậy được.
Cấu trúc
Ví dụ
おかね金がたくさんあっても、それだけでしあわ幸せだということにはならない。
Dù có nhiều tiền đi chăng nữa thì không có nghĩa là chỉ như thế thôi đã hạnh phúc.
いくらやす安くても、つか使わなければとく得をしたことにはならない。
Dù rẻ đến đâu nhưng nếu không sử dụng thì cũng không có nghĩa là đã mua được giá hời.
に日ほん本ご語のし試けん験にごう合かく格したからといって、ペラペラはな話せることにはならない。
Dù đã đỗ kỳ thi tiếng Nhật thì cũng không có nghĩa là có thể nói trôi chảy.
い言いわけ訳をしたところで、もん問だい題をかい解けつ決したことにはならない。
Dù cho có bào chữa đi nữa thì cũng không có nghĩa là đã giải quyết được vấn đề.
〜ないでもない/〜ないものでもない
全く〜ないわけではない / 場合によっては〜する
Cách dịch
Không phải là không... / Biết đâu cũng có thể...
Ý nghĩa
"Không hẳn là hoàn toàn không thể ... / Tùy trường hợp thì có thể sẽ ..."
Dùng phủ định kép để đưa ra một lời khẳng định dè dặt, biểu thị sự nhượng bộ, chấp nhận ở một mức độ nào đó nhưng kèm theo điều kiện.
Cấu trúc
Ví dụ
あたら新しくはつ発ばい売されたスマホはすこ少したか高いが、か買えないでもない。
Chiếc smartphone mới ra mắt đợt này giá có hơi đắt chút, nhưng không phải là tôi không thể mua nổi.
に日ほん本のなっ納とう豆はた食べられないでもないが、あまりす好きじゃない。
Món đậu lên men (Natto) của Nhật Bản không phải là tôi không ăn được, chỉ là tôi không thích lắm.
きちんとせい誠い意をみ見せてくれるなら、ゆる許してやらないものでもないんだけどね。
Nếu như cậu chịu tỏ rõ thành thì không phải là tôi không thể tha thứ cho cậu.
ジョンさんのき気も持ちもわからないでもないんだけど、やっぱりじょう上し司にはつ発げん言するとき時にはちゅう注い意がひつ必よう要だよ。
Cảm xúc của John không phải là tôi không hiểu được, nhưng quả nhiên khi mở miệng phát biểu trước mặt sếp thì vẫn cần phải thận trọng mới được.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸