Bài học N2
Ngày 21N2

Ngữ pháp trong bài

~からと言って

N2

たとえ〜という理由があっても


Cách dịch

Không phải cứ... là... / Dù nói là... đi chăng nữa

Ý nghĩa

- Dù nói là có lý do, điều kiện ở vế trước đi chăng nữa thì cũng không thể dùng nó làm cái cớ để khẳng định tuyệt đối cho vế sau.
- Vế sau hầu như luôn đi kèm với các hình thức phủ định một phần như 「〜とは限らない」、「〜わけではない」、「〜とはいえない」

Cấu trúc

【普通形】からといって

Ví dụ

Không phải cứ sống ở nước ngoài là tiếng Anh tự khắc sẽ trở nên trôi chảy đâu.

Không phải cứ lái xe trên 10 năm là sẽ chắc chắn không bao giờ gây ra tai nạn đâu.

Không phải cứ vào được công ty lớn là chắc chắn sẽ trở nên hạnh phúc đâu.

Dẫu cho không đỗ N1 ngay từ lần đầu tiên đi chăng nữa thì cậu cũng không việc gì phải suy sụp đến thế đâu. Như tớ đây này, đến lần thứ 3 mới chật vật đỗ đấy thôi.

~というものではない

N2

いつも〜とは言えない。
部分否定の「〜わけではない」と同じ意味で使われる。


Cách dịch

Không phải cứ... là được / Không hẳn là...

Ý nghĩa

- Mang ý nghĩa không thể khẳng định một cách phiến diện rằng cứ có điều kiện ở vế trước là y như rằng vế sau sẽ đúng.
- Đây là hình thức phủ định một phần tương đương với cấu trúc 「〜わけではない」.

Cấu trúc

【普通形】というものではない

Ví dụ

Thể thao không phải cứ cắm đầu vào luyện tập là tự khắc sẽ giỏi lên được đâu.

Ngoại ngữ không phải cứ học thuộc làu làu ngữ pháp là sẽ có thể nói chuyện được đâu.

Không phải bất cứ thứ gì trên đời này cứ hễ rẻ là tốt đâu.

Không phải cứ có thật nhiều tiền là sẽ hạnh phúc đâu.

~ことにはならない

N2

「~だからといって、必ずしも…という結論や結果になるわけではない」という意味を表す。


Cách dịch

Không có nghĩa là.../ Không đồng nghĩa với việc...

Ý nghĩa

Diễn tả ý dù có lý do hay điều kiện đó thì cũng không thể đi đến kết luận hoặc kết quả như vậy được.

Cấu trúc

【普通形】ことにはならない
※Aな:だ → なである、N:だ → である
【普通形】ということにはならない

Ví dụ

Dù có nhiều tiền đi chăng nữa thì không có nghĩa là chỉ như thế thôi đã hạnh phúc.

Dù rẻ đến đâu nhưng nếu không sử dụng thì cũng không có nghĩa là đã mua được giá hời.

Dù đã đỗ kỳ thi tiếng Nhật thì cũng không có nghĩa là có thể nói trôi chảy.

Dù cho có bào chữa đi nữa thì cũng không có nghĩa là đã giải quyết được vấn đề.

〜ないでもない/〜ないものでもない

N2

全く〜ないわけではない / 場合によっては〜する


Cách dịch

Không phải là không... / Biết đâu cũng có thể...

Ý nghĩa

"Không hẳn là hoàn toàn không thể ... / Tùy trường hợp thì có thể sẽ ..."
Dùng phủ định kép để đưa ra một lời khẳng định dè dặt, biểu thị sự nhượng bộ, chấp nhận ở một mức độ nào đó nhưng kèm theo điều kiện.

Cấu trúc

V-ないでもない / ものでもない
Aい-くないでもない / ものでもない
Aな-でないでもない / ものでもない
Nでないでもない / ものでもない

Ví dụ

Chiếc smartphone mới ra mắt đợt này giá có hơi đắt chút, nhưng không phải là tôi không thể mua nổi.

Món đậu lên men (Natto) của Nhật Bản không phải là tôi không ăn được, chỉ là tôi không thích lắm.

Nếu như cậu chịu tỏ rõ thành thì không phải là tôi không thể tha thứ cho cậu.

Cảm xúc của John không phải là tôi không hiểu được, nhưng quả nhiên khi mở miệng phát biểu trước mặt sếp thì vẫn cần phải thận trọng mới được.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸