Ngữ pháp trong bài
~ものだ
感心したり、驚いたりしたことを気持ちを込めていう言い方。
Cách dịch
Thật là... biết bao / Quả là...
Ý nghĩa
Dùng để bày tỏ sự cảm thán sâu sắc, sự trầm trồ, ngạc nhiên hoặc thán phục của người nói về một sự việc, hiện tượng hiển nhiên hoặc một trạng thái tâm lý chân thành nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
いつかは、バックパックをせ背お負って、せ世かい界いっ一しゅう周してみたいものだなぁ。
Thật mong mỏi biết bao một ngày nào đó mình có thể xách balo lên và đi du lịch vòng quanh thế giới.
つき月ひ日がた経つのははや早いものだ。もう、あっというま間に1ねん年がたってしまった。
Thời gian trôi qua nhanh thật đấy. Mới đó mà ngoảnh đi ngoảnh lại đã hết một năm rồi.
た田なか中さんはまだわか若いのに、チームをひ引っぱ張っていてたの頼もしいものだ。
Anh Tanaka tuy còn rất trẻ nhưng đã dẫn dắt cả đội tốt như thế, quả là người đáng tin cậy.
あか赤ちゃんのえ笑がお顔は、み見ているだけでこころ心がなご和むものだ。
Nụ cười của trẻ thơ quả thực chỉ cần nhìn thôi cũng thấy lòng bình yên biết bao.
~というものだ
常識や一般的な判断から見て、それが当然の評価であることを表す表現
Cách dịch
Quả đúng là... / Chính là...
Ý nghĩa
Dùng để đưa ra một nhận định, đánh giá mang tính hiển nhiên dựa trên kiến thức thông thường hoặc lẽ phải của xã hội về bản chất của một sự việc.
Cấu trúc
Ví dụ
いち一にち日に10じ時かん間もはたら働きつづ続けるのは、む無り理というものだ。
Bắt làm việc liên tục suốt 10 tiếng đồng hồ một ngày thì đúng là điều hết sức vô lý.
た他にん人のくる苦しみをみ見てみ見ぬふりをするなんて、れい冷こく酷というものだ。
Nhìn nỗi khổ của người khác mà làm ngơ như không thấy thì đúng là tàn nhẫn.
はじ初めてのめん面せつ接できん緊ちょう張しないひと人なんていない、それがふ普つう通というものだ。
Không có ai là không căng thẳng trong buổi phỏng vấn đầu tiên cả, đó là điều hoàn toàn bình thường.
ど努りょく力しないでせい成こう功したいとおも思うのは、むし虫がよ良すぎるというものだ。
Muốn thành công mà không cần nổ lực thì đúng là quá tham lam (được voi đòi tiên).
~て当然だ
これまでの理由や状況から考えて、そうなるのが普通だと主張する表現。
Cách dịch
...là điều đương nhiên / ...là phải rồi
Ý nghĩa
Diễn tả một kết quả, trạng thái hoàn toàn tất yếu và hợp lý khi xem xét từ các nguyên nhân hoặc hoàn cảnh đã xảy ra trước đó.
Cấu trúc
Ví dụ
あれだけべん勉きょう強したのだから、ごう合かく格してとう当ぜん然だ。
Đã học đến mức độ như thế kia thì việc thi đỗ là điều đương nhiên thôi.
む無だん断でち遅こく刻したのだから、おこ怒られてとう当ぜん然だ。
Tự ý đi muộn mà không xin phép thì bị mắng là đáng đời.
まい毎にち日あんなにいっ一しょう生けん懸めい命はたら働いているんだから、かれ彼がしょう昇しん進してとう当ぜん然だ。
Vì ngày nào cũng chăm chỉ làm việc như thế nên anh ấy thăng tiến là hiển nhiên rồi.
やく約そく束のじ時かん間を1じ時かん間もす過ぎてち遅こく刻したのだから、おこ怒られてとう当ぜん然だ。
Vì đến muộn quá 1 tiếng so với giờ hẹn nên bị mắng là phải rồi.
~のももっともだ
相手の感情や反応、結果などに対して「そうなるのは当然だ」「理由がよく理解できる」と納得する気持ちを表す表現。
Cách dịch
...cũng là điều đương nhiên / ...là phải thôi / ...hoàn toàn dễ hiểu
Ý nghĩa
Diễn tả cảm xúc hoặc phản ứng, kết quả xảy ra là rất tự nhiên, hợp lý và hoàn toàn hiểu được.
Cấu trúc
Ví dụ
あんなにひどいことをい言われたら、かの彼じょ女がおこ怒るのももっともだ。
Bị nói những lời tồi tệ đến thế thì cô ấy nổi giận cũng là điều đương nhiên.
まい毎にち日ざん残ぎょう業ばかりしていたら、たい体ちょう調をくず崩すのももっともだ。
Ngày nào cũng làm thêm giờ như vậy thì cơ thể bị kiệt sức cũng là phải thôi.
きのう昨、てつ徹や夜したのだから、かれ彼がねむ眠いのももっともだ。
Hôm qua đã thức trắng đêm nên anh ấy buồn ngủ cũng là lẽ đương nhiên.
はじ初めてのかい海がい外しゅっ出ちょう張なのだから、かれ彼がふ不あん安なのももっともだ。
Vì là lần đầu đi công tác nước ngoài nên anh ấy cảm thấy bất an cũng là điều dễ hiểu.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸