Ngữ pháp N2 Bài 22: ~ものだ, ~というものだ
4 mẫu ngữ pháp · Bài 22
Mẫu 1
~ものだ
Cách dịch
Thật là... biết bao / Quả là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để bày tỏ sự cảm thán sâu sắc, sự trầm trồ, ngạc nhiên hoặc thán phục của người nói về một sự việc, hiện tượng hiển nhiên hoặc một trạng thái tâm lý chân thành nào đó.
Cấu trúc
Ví dụ
いつかは、バックパックを背負って、世界一周してみたいものだなぁ。
Thật mong mỏi biết bao một ngày nào đó mình có thể xách balo lên và đi du lịch vòng quanh thế giới.
月日が経つのは早いものだ。もう、あっという間に1年がたってしまった。
Thời gian trôi qua nhanh thật đấy. Mới đó mà ngoảnh đi ngoảnh lại đã hết một năm rồi.
Mẫu 2
~というものだ
Cách dịch
Quả đúng là... / Chính là...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để đưa ra một nhận định, đánh giá mang tính hiển nhiên dựa trên kiến thức thông thường hoặc lẽ phải của xã hội về bản chất của một sự việc.
Cấu trúc
Ví dụ
一日に10時間も働き続けるのは、無理というものだ。
Bắt làm việc liên tục suốt 10 tiếng đồng hồ một ngày thì đúng là điều hết sức vô lý.
他人の苦しみを見て見ぬふりをするなんて、冷酷というものだ。
Nhìn nỗi khổ của người khác mà làm ngơ như không thấy thì đúng là tàn nhẫn.
Mẫu 3
~て当然だ
Cách dịch
...là điều đương nhiên / ...là phải rồi
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả một kết quả, trạng thái hoàn toàn tất yếu và hợp lý khi xem xét từ các nguyên nhân hoặc hoàn cảnh đã xảy ra trước đó.
Cấu trúc
Ví dụ
あれだけ勉強したのだから、合格して当然だ。
Đã học đến mức độ như thế kia thì việc thi đỗ là điều đương nhiên thôi.
無断で遅刻したのだから、怒られて当然だ。
Tự ý đi muộn mà không xin phép thì bị mắng là đáng đời.
Mẫu 4
~のももっともだ
Cách dịch
...cũng là điều đương nhiên / ...là phải thôi / ...hoàn toàn dễ hiểu
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả cảm xúc hoặc phản ứng, kết quả xảy ra là rất tự nhiên, hợp lý và hoàn toàn hiểu được.
Cấu trúc
Ví dụ
あんなにひどいことを言われたら、彼女が怒るのももっともだ。
Bị nói những lời tồi tệ đến thế thì cô ấy nổi giận cũng là điều đương nhiên.
毎日残業ばかりしていたら、体調を崩すのももっともだ。
Ngày nào cũng làm thêm giờ như vậy thì cơ thể bị kiệt sức cũng là phải thôi.