Ngữ pháp trong bài
~に決まっている
話し手が強い確信を持っているときに使う推量表現。
Cách dịch
Chắc chắn là... / Nhất định là...
Ý nghĩa
Dùng khi người nói dựa trên một căn cứ hiển nhiên hoặc ý kiến chủ quan mạnh mẽ để đưa ra một phán đoán có độ tin cậy và mức độ khẳng định tuyệt đối 100%.
Cấu trúc
Ví dụ
まい毎にち日、ファストフードばかりた食べたらびょう病き気になるにき決まっている。
Nếu ngày nào cũng toàn ăn thức ăn nhanh thì chắc chắn sẽ bị bệnh mất.
そんなむ無り理ばかりしてたら、からだ体をこわ壊すにき決まっている。
Nếu cứ làm việc quá sức như thế thì chắc chắn sẽ hại sức khỏe đấy.
こん今しゅう週ちゅう中にたん単ご語をぜん全ぶ部おぼ覚えるなんてむ無り理にき決まってるよ。
Trong tuần này mà học thuộc hết từ vựng thì chắc chắn là không thể rồi.
コンビニでか買うより、スーパーでか買ったほうがやす安いにき決まっている。
So với mua ở cửa hàng tiện lợi thì mua ở siêu thị chắc chắn là rẻ hơn rồi.
~に相違ない
きっと〜だ/〜に間違いない
話し手が確信を持って述べる推量表現。
Cách dịch
Chắc chắn là... / Không sai vào đâu được
Ý nghĩa
- Dùng khi người nói dựa trên những chứng cứ cụ thể, rõ ràng để đưa ra một phán đoán mang tính khẳng định chắc nịch với mức độ tin cậy tuyệt đối.
- Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc hơn cấu trúc「〜に違いない」.
Cấu trúc
Ví dụ
かれ彼のしょう証げん言はうそ嘘にそう相い違ない。かなら必ずしょう証こ拠をみ見つけてやる!
Lời khai của anh ta chắc chắn là dối trá. Tôi nhất định sẽ tìm ra bằng chứng xác thực!
はん犯にん人はあいつにそう相い違ない。
Hung thủ gây án chắc chắn là gã đó, không sai vào đâu được.
ぼく僕らのひ秘みつ密をも漏らしたのはキムさんにそう相い違ない。
Người làm rò rỉ bí mật của chúng ta chắc chắn là anh Kim rồi.
まい毎にち日10じ時かん間い以じょう上べん勉きょう強しているし、も模し試のはん判てい定もAだったので、かれ彼はよ余ゆう裕でごう合かく格するにそう相い違ない。
Ngày nào cũng học hơn 10 tiếng, kết quả thi thử cũng đạt điểm A, chắc chắn anh ấy dư sức đỗ.
~にほかならない
〜以外のものではない/絶対に〜だ
Cách dịch
Chính là... / Không gì khác ngoài...
Ý nghĩa
- Dùng để đưa ra một phán đoán quả quyết, khẳng định tuyệt đối một lý do, nguyên nhân hoặc bản chất của sự việc, nhằm loại trừ toàn bộ các khả năng khác.
- Đây là cấu trúc trang trọng chuyên dùng trong văn viết.
Cấu trúc
Ví dụ
きん緊きゅう急じ時にいち一ばん番たい大せつ切なことは、まずお落ちつ着くことにほかならない。
Trong tình huống khẩn cấp, điều quan trọng nhất trước hết chính là phải bình tĩnh.
おや親がこ子ども供にきび厳しくするのは、こ子ども供のしょう将らい来のことをしん心ぱい配するからにほかならない。
Việc cha mẹ nghiêm khắc với con cái không gì khác chính là vì lo lắng cho tương lai của con.
しゅう就ろう労ビザなしでがい外こく国ではたら働くのは、はん犯ざい罪にほかならない。
Việc làm việc ở nước ngoài mà không có visa lao động chính là hành vi phạm tội.
かれ彼がし試けん験にお落ちたのは、たん単にべん勉きょう強ぶ不そく足にほかならない。
Việc anh ấy trượt kỳ thi không gì khác chính là do thiếu sự chuẩn bị/học hành chưa đủ.
~に過ぎない
質的・量的に程度の低さを強調する表現
Cách dịch
Chẳng qua chỉ là... / Chỉ dừng lại ở mức...
Ý nghĩa
Dùng để nhấn mạnh sự nhỏ bé, bình thường hoặc thấp kém về mặt số lượng hoặc chất lượng của sự vật, sự việc, hành động, nhằm hạ thấp tầm quan trọng của nó dưới góc nhìn của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
いくらたか高くて、せい性のう能のいいコンピューターをか買っても、つか使わなければ、ただのはこ箱にす過ぎない。
Máy tính dẫu có đắt tiền và hiệu năng khủng đến mấy, nếu không đem ra sử dụng thì nó cũng chỉ là một cái hộp vô tri vô giác mà thôi.
わたし私はこのかい会しゃ社のいち一しゃ社いん員にす過ぎませんから、けっ決てい定けん権はありません。
Tôi chẳng qua cũng chỉ là một nhân viên bình thường của công ty này nên hoàn toàn không có quyền quyết định.
きょう今日おくば配りしたし資りょう料はぜん全たい体のほんのいち一ぶ部にす過ぎません。
Tài liệu phát cho mọi người ngày hôm nay chỉ là một phần nhỏ trong toàn bộ tập tài liệu thôi.
かれ彼のスピーチはほか他のひと人をま真ね似したにす過ぎない。
Bài hùng biện của anh ta chẳng qua chỉ là rập khuôn, bắt chước lại người khác mà thôi.
~でしかない
事実や評価を限定し、それ以上の価値や意味がないことを強調する。
Cách dịch
Chỉ là..., Không gì khác ngoài...
Ý nghĩa
Dùng để khẳng định một sự việc chỉ ở mức độ đó, không hơn không kém, thường mang sắc thái xem nhẹ hoặc đánh giá thấp.
Cấu trúc
Ví dụ
それはかれ彼のい言いわけ訳でしかない。
Đó chẳng qua chỉ là lời bào chữa của anh ta mà thôi.
これらはたん単なるうわさ噂でしかないから、しん信じないでください。
Những điều này chỉ là tin đồn thất thiệt thôi, xin đừng tin.
どんなにたく巧みょう妙なこと言ば葉でも、うそ嘘はうそ嘘でしかない。
Dù lời nói có xảo quyệt đến đâu thì dối trá cũng chỉ là dối trá mà thôi.
わたし私のアドバイスは、ひとつのてい提あん案でしかない。
Lời khuyên của tôi chỉ đơn thuần là một gợi ý mà thôi.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸