Ngữ pháp trong bài
~っこない
絶対に~ない/〜はずがない:強い否定の表現で、話し言葉。
Cách dịch
Tuyệt đối không thể... / Làm sao mà... cho nổi
Ý nghĩa
Là cấu trúc phủ định cực kỳ mạnh mẽ, dùng hoàn toàn trong văn nói hàng ngày giữa những người có mối quan hệ thân thiết, suồng sã.
Cấu trúc
Lưu ý
Tuyệt đối không áp dụng cho các động từ trước đuôi ます chỉ có duy nhất một âm tiết (ví dụ: 見ます、います、寝ます).
Ví dụ
きょう今日はあめ雨がふ降ってるし、かぜ風がつよ強いからや野きゅう球なんてできっこない。
Hôm nay vừa mưa to lại còn gió lớn thế này thì chơi bóng chày làm sao nổi cơ chứ.
まい毎にち日、かん漢じ字を100こ個ノートにか書くなんて、できっこないよ。
Ngày nào cũng bắt chép 100 từ chữ Hán vào vở thì làm sao mà làm nổi.
あんなたか高いところ、とど届きっこないよ。
Cao tít mù như thế kia thì làm sao mà với tới được.
かれ彼はまだに日ほん本ご語のべん勉きょう強をはじ始めて、1ねん年み未まん満だし、JLPT N1にう受かりっこないよ。
Anh ta mới bắt đầu học tiếng Nhật chưa đầy một năm, làm sao mà đỗ nổi JLPT N1 cơ chứ.
~として~ない
全く〜ない
Cách dịch
Hoàn toàn không... (một ai/ một ngày/ một giây...)
Ý nghĩa
- Diễn tả ý: Hoàn toàn không có hành động nào xảy ra dù chỉ là ở mức độ số lượng đơn vị nhỏ nhất (số 1).
- Thể hiện sự phủ định tuyệt đối và vô cùng mạnh mẽ.
- Luôn kết hợp theo dạng 「1 + Đơn vị đếm + として〜ない」.
Cấu trúc
Ví dụ
きみ君のことを1にち日としてかんが考えないひ日はないよ。ほん本とう当にあい愛してる。
Không một ngày nào là anh không nhớ về em cả. Anh thực sự rất yêu em.
ジョンさんは1にち日としてじゅ授ぎょう業をサボったことがない。
John chưa từng cúp học một ngày nào cả.
いま今とてもだい大じ事なじ時き期だから、1びょう秒としてむ無だ駄にできない。
Bởi vì hiện tại đang là quãng thời gian vô cùng quan trọng nên không được phép lãng phí dẫu chỉ là một giây.
ぶ部ちょう長のてい提あん案にだれ誰ひとり一人としてさん賛どう同しなかった。
Không một ai tán thành với đề xuất của ông trưởng phòng cả.
~もしない
全く〜しない
話し手の不満の気持ちを表す。
Cách dịch
Hoàn toàn không thèm...
Ý nghĩa
Diễn tả sự bất mãn, phê phán hoặc ngán ngẩm đối với thái độ/hành động của ai đó khi họ hoàn toàn không thực hiện (hoặc không chịu thử) điều mà đáng lẽ nên làm hoặc được kỳ vọng.
Cấu trúc
Ví dụ
「ぼく僕がわる悪かった」とあやま謝っているのに、かれ彼はこっちをみ見もしない。ますますはら腹がた立ってき来た。
Bản thân tôi đã hạ mình nhận lỗi "là do tôi sai" rồi, thế mà anh ta không thèm ngoảnh mặt nhìn tôi lấy một cái. Tôi lại càng lộn ruột hơn.
しら調べもしないで、「せん先せい生、わからない」はダメです。まずはじ自ぶん分でしら調べましょう。
Chưa thèm tra cứu gì cả mà đã kêu "Thầy ơi em không hiểu" là không được đâu nhé. Trước hết hãy tự mình tìm hiểu đi đã.
かれ彼はスマホばかりさわ触って、わたし私のはなし話をき聞きもしない。
Anh ta chỉ cắm mặt vào điện thoại, hoàn toàn không thèm nghe lời tôi nói.
プレゼントをあげたり、やさ優しくしたりしているのにかの彼じょ女はぼく僕にふ振りむ向きもしない。
Dẫu tôi có tặng quà rồi đối xử ân cần dịu dàng đến mấy, cô ấy vẫn không mảy may đoái hoài gì đến tôi.
~ものか
二度と〜ない/決して〜ない(強い否定を表す)
Cách dịch
Tuyệt đối không... / Đời nào chịu...
Ý nghĩa
- Dùng để thể hiện một sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ mang tính chủ quan, thể hiện ý chí quyết liệt của người nói hoặc bác bỏ hoàn toàn ý kiến của đối phương.
- Khẩu ngữ thân mật biến thành 「もんか」.
Cấu trúc
Ví dụ
てん店いん員のたい態ど度はわる悪いし、りょう料り理はお美い味しくないし、こんなみせ店に二ど度とく来るものか。
Thái độ của nhân viên thì lồi lõm, món ăn thì dở tệ, cái quán như thế này tôi không bao giờ thèm ghé lại lần thứ hai.
おれ俺のいま今のき気も持ちなんてわかるもんか。
Cỡ như cậu thì làm sao mà hiểu được tâm trạng của tôi lúc này cơ chứ!
なつ夏やす休みのゆう遊えん園ち地はひと人がおお多いし、アトラクションには1じ時かん間ま待たなければならないこともあるし、ぜっ絶たい対にい行くものか。
Công viên giải trí vào kỳ nghỉ hè đông nghịt người, chơi trò gì cũng phải xếp hàng đợi cả tiếng đồng hồ, tôi tuyệt đối không bao giờ đi.
こんなところで、あきらめるものか。ぜっ絶たい対にやりと遂げてやる。
Đến đây rồi không đời nào tôi bỏ cuộc. Nhất định tôi sẽ hoàn thành cho bằng được!
~たものではない
とても〜できない
Cách dịch
Không tài nào... nổi / Quá tệ để mà...
Ý nghĩa
- Dùng khi muốn nói một sự vật, hành động có chất lượng hoặc tình trạng quá tệ khiến bản thân không thể chấp nhận hay thực hiện nổi hành động nào đó (không phải do năng lực).
- Mang sắc thái chê bai, phê phán mạnh mẽ.
- Khẩu ngữ thân mật biến thành 「〜たもんじゃない」.
Cấu trúc
Lưu ý
Riêng câu thành ngữ 「世の中捨てたもんじゃない」 mang nghĩa "Cuộc đời/thế gian này vẫn còn nhiều điều tốt đẹp chứ chưa đến mức tuyệt vọng".
Ví dụ
こんなりょう料り理、おきゃく客さま様にだ出せたもんじゃないよ。
Món ăn như thế này thì làm sao mà mang ra phục vụ cho khách hàng nổi cơ chứ.
このジュースはけん健こう康にい良いようで、さい最きん近にん人き気があるが、す酸っぱすぎての飲めたものではない。
Loại nước ép này nghe bảo tốt cho sức khỏe và dạo này đang hot thật đấy, nhưng vị chua loét thế này thì không tài nào uống nổi.
ぶ舞たい台はい俳ゆう優し志ぼう望だとい言うから、み見てみたものの、えん演ぎ技はそう相とう当ひどく、しょう正じき直み見れたものではない。
Miệng thì nói là có nguyện vọng làm diễn viên sân khấu kịch, thế mà khi tôi xem thử thì kỹ năng diễn xuất dở tệ, thành thật mà nói là không tài nào xem nổi.
かい海がい外りょ旅こう行ちゅう中にごう強とう盗にざい財ふ布やらパスポートやらぜん全ぶ部ぬす盗られて、どうしようもないじょう状きょう況だったけど、しん親せつ切なひと人がたす助けてくれたんだ。ほん本とう当、あのとき時はよ世のなか中す捨てたもんじゃないなあとおも思ったよ。
Trong chuyến du lịch tôi bị cướp sạch cả ví tiền lẫn hộ chiếu, rơi vào cảnh vô phương cứu chữa, nhưng may mắn được một người tốt bụng ra tay giúp đỡ. Thực sự lúc đó tôi đã nghĩ cuộc đời này vẫn chưa đến mức bỏ đi.
~に限って
①〜の場合だけ、絶対に〜ない。
②〜の場合だけ、特にそうである/運悪くそうなる。
Cách dịch
Ai chứ... thì tuyệt đối không / Cứ ngay vào lúc... thì lại...
Ý nghĩa
Cấu trúc có hai lớp nghĩa chính:
① "Riêng ai/cái gì chứ... thì tuyệt đối không có chuyện đó". Thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối vào một đối tượng cụ thể.
② "Đúng vào cái lúc... thì đen đủi thay lại có chuyện không hay xảy ra". Thể hiện sự bất mãn khi một tình huống không mong muốn xảy ra vào một thời điểm đặc biệt nhạy cảm.
Cấu trúc
Ví dụ
うちのこ子にかぎ限って、そんなことをするはずはない。
Riêng con nhà tôi thì tuyệt đối không bao giờ làm ra những chuyện như vậy đâu.
スペインにかぎ限って、 しょ初せん戦はい敗たい退なんてありえ得ないよ。
Riêng Tây Ban Nha thì chuyện bị loại ngay từ trận đầu tiên là điều không thể nào xảy ra được.
かの彼じょ女にかぎ限って、 ち遅こく刻するなんてありえない。なに何かトラブルでもあったのかな。
Ai chứ cô ấy thì không đời nào đi muộn đâu. Chắc là đã xảy ra rắc rối gì rồi chăng?
かれ彼にかぎ限って、やく約そく束をわす忘れるはずがないとおも思うんだけど。
Ai chứ anh ấy thì tôi nghĩ không thể nào có chuyện quên hẹn đâu.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸