Ngữ pháp N2 Bài 24: ~っこない, ~として~ない
6 mẫu ngữ pháp · Bài 24
Mẫu 1
~っこない
Cách dịch
Tuyệt đối không thể... / Làm sao mà... cho nổi
Ý nghĩa · Cách dùng
Là cấu trúc phủ định cực kỳ mạnh mẽ, dùng hoàn toàn trong văn nói hàng ngày giữa những người có mối quan hệ thân thiết, suồng sã.
Cấu trúc
Lưu ý
Tuyệt đối không áp dụng cho các động từ trước đuôi ます chỉ có duy nhất một âm tiết (ví dụ: 見ます、います、寝ます).
Ví dụ
今日は雨が降ってるし、風が強いから野球なんてできっこない。
Hôm nay vừa mưa to lại còn gió lớn thế này thì chơi bóng chày làm sao nổi cơ chứ.
毎日、漢字を100個ノートに書くなんて、できっこないよ。
Ngày nào cũng bắt chép 100 từ chữ Hán vào vở thì làm sao mà làm nổi.
Mẫu 2
~として~ない
Cách dịch
Hoàn toàn không... (một ai/ một ngày/ một giây...)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý: Hoàn toàn không có hành động nào xảy ra dù chỉ là ở mức độ số lượng đơn vị nhỏ nhất (số 1).
- Thể hiện sự phủ định tuyệt đối và vô cùng mạnh mẽ.
- Luôn kết hợp theo dạng 「1 + Đơn vị đếm + として〜ない」.
Cấu trúc
Ví dụ
君のことを1日として考えない日はないよ。本当に愛してる。
Không một ngày nào là anh không nhớ về em cả. Anh thực sự rất yêu em.
ジョンさんは1日として授業をサボったことがない。
John chưa từng cúp học một ngày nào cả.
Mẫu 3
~もしない
Cách dịch
Hoàn toàn không thèm...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả sự bất mãn, phê phán hoặc ngán ngẩm đối với thái độ/hành động của ai đó khi họ hoàn toàn không thực hiện (hoặc không chịu thử) điều mà đáng lẽ nên làm hoặc được kỳ vọng.
Cấu trúc
Ví dụ
「僕が悪かった」と謝っているのに、彼はこっちを見もしない。ますます腹が立って来た。
Bản thân tôi đã hạ mình nhận lỗi "là do tôi sai" rồi, thế mà anh ta không thèm ngoảnh mặt nhìn tôi lấy một cái. Tôi lại càng lộn ruột hơn.
調べもしないで、「先生、わからない」はダメです。まずは自分で調べましょう。
Chưa thèm tra cứu gì cả mà đã kêu "Thầy ơi em không hiểu" là không được đâu nhé. Trước hết hãy tự mình tìm hiểu đi đã.
Mẫu 4
~ものか
Cách dịch
Tuyệt đối không... / Đời nào chịu...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng để thể hiện một sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ mang tính chủ quan, thể hiện ý chí quyết liệt của người nói hoặc bác bỏ hoàn toàn ý kiến của đối phương.
- Khẩu ngữ thân mật biến thành 「もんか」.
Cấu trúc
Ví dụ
店員の態度は悪いし、料理は美味しくないし、こんな店二度と来るものか。
Thái độ của nhân viên thì lồi lõm, món ăn thì dở tệ, cái quán như thế này tôi không bao giờ thèm ghé lại lần thứ hai.
俺の今の気持ちなんてわかるもんか。
Cỡ như cậu thì làm sao mà hiểu được tâm trạng của tôi lúc này cơ chứ!
Mẫu 5
~たものではない
Cách dịch
Không tài nào... nổi / Quá tệ để mà...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Dùng khi muốn nói một sự vật, hành động có chất lượng hoặc tình trạng quá tệ khiến bản thân không thể chấp nhận hay thực hiện nổi hành động nào đó (không phải do năng lực).
- Mang sắc thái chê bai, phê phán mạnh mẽ.
- Khẩu ngữ thân mật biến thành 「〜たもんじゃない」.
Cấu trúc
Lưu ý
Riêng câu thành ngữ 「世の中捨てたもんじゃない」 mang nghĩa "Cuộc đời/thế gian này vẫn còn nhiều điều tốt đẹp chứ chưa đến mức tuyệt vọng".
Ví dụ
こんな料理、お客様に出せたもんじゃないよ。
Món ăn như thế này thì làm sao mà mang ra phục vụ cho khách hàng nổi cơ chứ.
このジュースは健康に良いようで、最近人気があるが、酸っぱすぎて飲めたものではない。
Loại nước ép này nghe bảo tốt cho sức khỏe và dạo này đang hot thật đấy, nhưng vị chua loét thế này thì không tài nào uống nổi.
Mẫu 6
~に限って
Cách dịch
Ai chứ... thì tuyệt đối không / Cứ ngay vào lúc... thì lại...
Ý nghĩa · Cách dùng
Cấu trúc có hai lớp nghĩa chính:
① "Riêng ai/cái gì chứ... thì tuyệt đối không có chuyện đó". Thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối vào một đối tượng cụ thể.
② "Đúng vào cái lúc... thì đen đủi thay lại có chuyện không hay xảy ra". Thể hiện sự bất mãn khi một tình huống không mong muốn xảy ra vào một thời điểm đặc biệt nhạy cảm.
Cấu trúc
Ví dụ
うちの子に限って、そんなことをするはずはない。
Riêng con nhà tôi thì tuyệt đối không bao giờ làm ra những chuyện như vậy đâu.
スペインに限って、 初戦敗退なんてあり得ないよ。
Riêng Tây Ban Nha thì chuyện bị loại ngay từ trận đầu tiên là điều không thể nào xảy ra được.