Bài học N2
Ngày 24N2

Ngữ pháp trong bài

~っこない

N2

絶対に~ない/〜はずがない:強い否定の表現で、話し言葉。


Cách dịch

Tuyệt đối không thể... / Làm sao mà... cho nổi

Ý nghĩa

Là cấu trúc phủ định cực kỳ mạnh mẽ, dùng hoàn toàn trong văn nói hàng ngày giữa những người có mối quan hệ thân thiết, suồng sã.

Cấu trúc

Vますっこない

Lưu ý

Tuyệt đối không áp dụng cho các động từ trước đuôi ます chỉ có duy nhất một âm tiết (ví dụ: 見ます、います、寝ます).

Ví dụ

Hôm nay vừa mưa to lại còn gió lớn thế này thì chơi bóng chày làm sao nổi cơ chứ.

Ngày nào cũng bắt chép 100 từ chữ Hán vào vở thì làm sao mà làm nổi.

Cao tít mù như thế kia thì làm sao mà với tới được.

Anh ta mới bắt đầu học tiếng Nhật chưa đầy một năm, làm sao mà đỗ nổi JLPT N1 cơ chứ.

~として~ない

N2

全く〜ない


Cách dịch

Hoàn toàn không... (một ai/ một ngày/ một giây...)

Ý nghĩa

- Diễn tả ý: Hoàn toàn không có hành động nào xảy ra dù chỉ là ở mức độ số lượng đơn vị nhỏ nhất (số 1).
- Thể hiện sự phủ định tuyệt đối và vô cùng mạnh mẽ.
- Luôn kết hợp theo dạng 「1 + Đơn vị đếm + として〜ない」.

Cấu trúc

1 + 助数詞として〜ない

Ví dụ

Không một ngày nào là anh không nhớ về em cả. Anh thực sự rất yêu em.

John chưa từng cúp học một ngày nào cả.

Bởi vì hiện tại đang là quãng thời gian vô cùng quan trọng nên không được phép lãng phí dẫu chỉ là một giây.

Không một ai tán thành với đề xuất của ông trưởng phòng cả.

~もしない

N2

全く〜しない
話し手の不満の気持ちを表す。


Cách dịch

Hoàn toàn không thèm...

Ý nghĩa

Diễn tả sự bất mãn, phê phán hoặc ngán ngẩm đối với thái độ/hành động của ai đó khi họ hoàn toàn không thực hiện (hoặc không chịu thử) điều mà đáng lẽ nên làm hoặc được kỳ vọng.

Cấu trúc

Vますもしない

Ví dụ

Bản thân tôi đã hạ mình nhận lỗi "là do tôi sai" rồi, thế mà anh ta không thèm ngoảnh mặt nhìn tôi lấy một cái. Tôi lại càng lộn ruột hơn.

Chưa thèm tra cứu gì cả mà đã kêu "Thầy ơi em không hiểu" là không được đâu nhé. Trước hết hãy tự mình tìm hiểu đi đã.

Anh ta chỉ cắm mặt vào điện thoại, hoàn toàn không thèm nghe lời tôi nói.

Dẫu tôi có tặng quà rồi đối xử ân cần dịu dàng đến mấy, cô ấy vẫn không mảy may đoái hoài gì đến tôi.

~ものか

N2

二度と〜ない/決して〜ない(強い否定を表す)


Cách dịch

Tuyệt đối không... / Đời nào chịu...

Ý nghĩa

- Dùng để thể hiện một sự phủ định cực kỳ mạnh mẽ mang tính chủ quan, thể hiện ý chí quyết liệt của người nói hoặc bác bỏ hoàn toàn ý kiến của đối phương.
- Khẩu ngữ thân mật biến thành 「もんか」.

Cấu trúc

V-るものか
Aいものか
Aなものか
Nものか

Ví dụ

Thái độ của nhân viên thì lồi lõm, món ăn thì dở tệ, cái quán như thế này tôi không bao giờ thèm ghé lại lần thứ hai.

Cỡ như cậu thì làm sao mà hiểu được tâm trạng của tôi lúc này cơ chứ!

Công viên giải trí vào kỳ nghỉ hè đông nghịt người, chơi trò gì cũng phải xếp hàng đợi cả tiếng đồng hồ, tôi tuyệt đối không bao giờ đi.

Đến đây rồi không đời nào tôi bỏ cuộc. Nhất định tôi sẽ hoàn thành cho bằng được!

~たものではない

N2

とても〜できない


Cách dịch

Không tài nào... nổi / Quá tệ để mà...

Ý nghĩa

- Dùng khi muốn nói một sự vật, hành động có chất lượng hoặc tình trạng quá tệ khiến bản thân không thể chấp nhận hay thực hiện nổi hành động nào đó (không phải do năng lực).
- Mang sắc thái chê bai, phê phán mạnh mẽ.
- Khẩu ngữ thân mật biến thành 「〜たもんじゃない」.

Cấu trúc

V-たものではない

Lưu ý

Riêng câu thành ngữ 「世の中捨てたもんじゃない」 mang nghĩa "Cuộc đời/thế gian này vẫn còn nhiều điều tốt đẹp chứ chưa đến mức tuyệt vọng".

Ví dụ

Món ăn như thế này thì làm sao mà mang ra phục vụ cho khách hàng nổi cơ chứ.

Loại nước ép này nghe bảo tốt cho sức khỏe và dạo này đang hot thật đấy, nhưng vị chua loét thế này thì không tài nào uống nổi.

Miệng thì nói là có nguyện vọng làm diễn viên sân khấu kịch, thế mà khi tôi xem thử thì kỹ năng diễn xuất dở tệ, thành thật mà nói là không tài nào xem nổi.

Trong chuyến du lịch tôi bị cướp sạch cả ví tiền lẫn hộ chiếu, rơi vào cảnh vô phương cứu chữa, nhưng may mắn được một người tốt bụng ra tay giúp đỡ. Thực sự lúc đó tôi đã nghĩ cuộc đời này vẫn chưa đến mức bỏ đi.

~に限って

N2

①〜の場合だけ、絶対に〜ない。
②〜の場合だけ、特にそうである/運悪くそうなる。


Cách dịch

Ai chứ... thì tuyệt đối không / Cứ ngay vào lúc... thì lại...

Ý nghĩa

Cấu trúc có hai lớp nghĩa chính:
① "Riêng ai/cái gì chứ... thì tuyệt đối không có chuyện đó". Thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối vào một đối tượng cụ thể.
② "Đúng vào cái lúc... thì đen đủi thay lại có chuyện không hay xảy ra". Thể hiện sự bất mãn khi một tình huống không mong muốn xảy ra vào một thời điểm đặc biệt nhạy cảm.

Cấu trúc

Nに限って

Ví dụ

Riêng con nhà tôi thì tuyệt đối không bao giờ làm ra những chuyện như vậy đâu.

Riêng Tây Ban Nha thì chuyện bị loại ngay từ trận đầu tiên là điều không thể nào xảy ra được.

Ai chứ cô ấy thì không đời nào đi muộn đâu. Chắc là đã xảy ra rắc rối gì rồi chăng?

Ai chứ anh ấy thì tôi nghĩ không thể nào có chuyện quên hẹn đâu.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸