Ngữ pháp N2 Bài 25: ~得る/~得ない, ~かねる
6 mẫu ngữ pháp · Bài 25
Mẫu 1
~得る/~得ない
Cách dịch
Có thể... / Không thể... (Khả năng xảy ra sự việc)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Cấu trúc dùng để diễn tả khả năng hoặc xác suất một sự việc có thể / không thể xảy ra trên thực tế dựa trên logic hoặc hoàn cảnh hiện tại.
- Thể khẳng định 「得る」 có thể đọc là "eru" hoặc "uru", nhưng thể phủ định chỉ có một cách đọc duy nhất là 「得ない」 (enai).
Cấu trúc
Lưu ý
Tuyệt đối không sử dụng để chỉ năng lực hành vi mang tính cá nhân (ví dụ: biết bơi, biết lái xe...).
Ví dụ
普段どんなに気をつけていても、事故は起こり得る。
Dù ngày thường có chú ý đến đâu đi chăng nữa thì tai nạn vẫn là điều hoàn toàn có thể xảy ra.
地震がいつ起こるか予測し得ないから、連絡方法や避難場所について家族と前もって話し合っておいたほうがいい。
Vì chúng ta không thể nào dự đoán trước được khi nào động đất sẽ xảy ra, tốt nhất nên thảo luận trước với gia đình về phương thức liên lạc và nơi lánh nạn.
Mẫu 2
~かねる
Cách dịch
Khó lòng mà... / Không thể... (về mặt tâm lý)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để từ chối một cách khéo léo, gián tiếp trong các tình huống trang trọng hoặc công việc. Hàm chứa tâm trạng "dù muốn làm hoặc cố gắng làm nhưng vì lý do đạo đức, tâm lý, hoặc trách nhiệm, hoàn cảnh nên không thể thực hiện được".
Cấu trúc
Lưu ý
Không dùng cho việc bất khả thi về mặt năng lực tự nhiên (không biết nói tiếng Trung, con người không biết bay).
Ví dụ
私は責任者ではございませんので、その質問にはお答えしかねます。
Vì tôi không phải là người chịu trách nhiệm nên tôi xin phép từ chối trả lời câu hỏi đó ạ.
B社の提案ですが、私個人としては賛成致しかねます。
Về đề xuất của công ty B, với tư cách cá nhân thì tôi khó lòng mà tán thành được.
Mẫu 3
~かねない
Cách dịch
Có khả năng... / Có nguy cơ... (tiêu cực)
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để diễn tả một phán đoán khách quan rằng từ một nguyên nhân, trạng thái hiện tại rất có thể sẽ dẫn tới một hậu quả tai hại hoặc không mong muốn ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
こんなに暑いと熱中症になりかねないよ。
Trời nóng như thế này thì có nguy cơ bị sốc nhiệt/say nắng đấy nhé.
この状況が続くようであれば、会社は倒産しかねませんよ。
Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn, công ty hoàn toàn có nguy cơ bị phá sản.
Mẫu 4
~恐れがある
Cách dịch
Có nguy cơ... / E là... (tiêu cực)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả một khả năng hoặc xác suất xảy ra một sự việc tồi tệ, không mong muốn trong tương lai.
- Thường mang sắc thái trang trọng, khách quan nên được sử dụng nhiều trong các bản tin thời sự, dự báo thời tiết hoặc thông báo chính thức.
Cấu trúc
Ví dụ
このまま赤字が続けば、この会社は倒産する恐れがある。
Cứ tiếp tục tình trạng lỗ thế này thì công ty này có nguy cơ phá sản.
消費税は将来もっと高くなる恐れがある。
Thuế tiêu dùng e là sẽ tăng cao hơn trong tương lai.
Mẫu 5
~ないとも限らない
Cách dịch
Không chừng là... / Không ngoại trừ khả năng...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Có thể là... / Xác suất xảy ra điều gì đó không phải là bằng không".
- Cấu trúc này dùng để dự đoán hoặc cảnh báo rằng "biết đâu một chuyện tồi tệ hoặc bất ngờ lại có thể xảy ra".
- Thường hàm chứa sắc thái nhắc nhở, lưu ý, đặt giả định vào những tình huống xấu nhất hoặc những trường hợp ngoại lệ để phòng ngừa rủi ro.
Cấu trúc
Mẫu 6
~ところだった
Cách dịch
Suýt chút nữa là...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý: chỉ còn một chút xíu nữa thôi là đã có nguy cơ rơi vào một kết quả hoặc tình huống tồi tệ nhưng thực tế hành động đó đã không xảy ra nhờ có sự may mắn hoặc sự can thiệp kịp thời.
- Thường đi kèm với cụm từ 「もう少しで」.
Cấu trúc
Ví dụ
車を運転していると、突然猫が飛び出してきて、もう少しでひいてしまうところでした。
Đang lái xe đi trên đường thì đột nhiên một chú mèo từ đâu lao vọt ra, suýt chút nữa là tôi đâm vào nó rồi.
あと10秒遅かったら、電車に乗り遅れるところだった。
Chỉ cần chậm 10 giây nữa thôi là tôi đã suýt bị lỡ mất chuyến tàu rồi.