Ngữ pháp trong bài
~てならない
気持ちが抑えられないほど〜だ
感情や感覚を表す言葉と接続することが多い。
Cách dịch
Không chịu nổi / Vô cùng...
Ý nghĩa
- Mang ý nghĩa không thể kìm nén được cảm xúc, suy nghĩ tự trào ra từ trong tâm trí.
- Thường đi kèm với các từ thể hiện cảm xúc, tâm trạng (lo lắng, tò mò, tiếc nuối...) mang tính chất tự nhiên, không thể dùng ý chí kiểm soát.
Cấu trúc
Ví dụ
むす息こ子はたい大したスキルもないのに、フリーランスとしてい生きるとい言っているので、わたし私はしん心ぱい配でなりません。
Con trai tôi dẫu chẳng có kỹ năng gì ra hồn nhưng lại đòi sống bằng nghề freelance, khiến tôi vô cùng lo lắng.
じ自ぶん分はわる悪いことをしてないのに、あやま謝らなければいけないなんて、ふ不し思ぎ議でなりません。
Bản thân không làm gì sai mà lại cứ phải đứng ra xin lỗi, thật là vô cùng khó hiểu.
し試 けん験のけっ結か果がき気になってならない。
Tôi lo lắng không yên về kết quả của kỳ thi.
わか若いせ世だい代がしょう将らい来ちゃんとねん年きん金をもらえるのか、き気になってならない。
Tôi vô cùng lo lắng không biết thế hệ trẻ sau này có nhận được tiền lương hưu đàng hoàng hay không.
~てたまらない
我慢できないほど~ / 非常に〜
強い感情がわき起こり、その気持ちを抑えることができないと言いたい時に使う。
Cách dịch
Rất... không chịu nổi / Vô cùng...
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh những cảm giác thể chất (đau, ngứa, buồn ngủ) hoặc cảm xúc cá nhân mạnh mẽ đến mức cơ thể hoặc tinh thần không thể nhẫn nhịn, chịu đựng thêm được nữa.
- Mang tính bản năng, tự nhiên, bộc phát mạnh mẽ ra bên ngoài.
Cấu trúc
Lưu ý
Cũng có thể dùng dạng lặp lại「〜て〜て たまらない」để nhấn mạnh hơn nữa cảm xúc.
Ví dụ
あ~、あつ暑くてあつ暑くてたまらないよ。
A~, nóng đến không chịu nổi.
さっきくすり薬をの飲んだせいで、ねむ眠くてたまらないよ。
Vì lúc nãy uống thuốc nên buồn ngủ không chịu được.
いま今、かれ彼とえん遠きょ距り離れん恋あい愛だから、なかなかあ会えないんだ。ほん本とう当にあ会いたくてたまらないのよ。
Bây giờ vì yêu xa với anh ấy nên mãi không gặp được nhau. Thật sự rất muốn gặp đến mức không chịu nổi.
さっき、おとうと弟からはは母がにゅう入いん院したというれん連らく絡をう受けて、しん心ぱい配でたまらない。
Lúc nãy nhận được tin từ em trai rằng mẹ nhập viện, tôi lo lắng không chịu nổi.
~ずにはいられない/~ないではいられない
身体的に我慢できない場合や、ものごとの様子や事情を見て、話し手の心の中で「〜したい」とう気持ちが起こり、意志の力で抑えられない時に使う。
Cách dịch
Không thể không... / Buộc phải...
Ý nghĩa
Diễn tả một trạng thái thôi thúc mãnh liệt về mặt sinh lý hoặc tâm lý, khiến bản thân không thể dùng ý chí để kiểm soát hay nhẫn nhịn được mà buộc phải thực hiện hành động đó ngay lập tức.
Cấu trúc
Ví dụ
このみせ店のカレーはとてもから辛い。ちょっとた食べたら、みず水をの飲まずにはいられない。
Món cà ri của quán này siêu cay luôn. Chỉ mới ăn một chút thôi là tôi đã không thể nào chịu nổi mà phải húp nước ngay.
このえい映が画をみ見ると、だれ誰でもかん感どう動せずにはいられないだろう。
Cứ xem bộ phim này thì chắc chắn dẫu là ai đi chăng nữa cũng không thể nào không cảm động.
さっきか蚊にさ刺されたところがかゆ痒くて、かかずにはいられない。
Chỗ vừa nãy bị muỗi đốt ngứa điên lên được, tôi không thể nào chịu nổi mà cứ phải gãi liên tục.
とも友だち達がいじめられているところをみ見たので、なに何かい言わないではいられなかった。
Chứng kiến cảnh bạn mình bị bắt nạt, tôi không tài nào im lặng nổi mà buộc phải lên tiếng.
~てはいられない
このままの状態を維持し続けることはできない
時間的に、あるいは精神的に余裕がない状態にあり、そうすることができないと言いたい時に使う。
Cách dịch
Không thể cứ mãi... / Không thể tiếp tục...
Ý nghĩa
- Diễn tả ý: Không thể duy trì hành động, trạng thái hiện tại thêm được nữa.
- Thể hiện việc người nói đang ở trong hoàn cảnh khẩn cấp, thiếu thốn thời gian hoặc tâm trí, đòi hỏi phải thay đổi hành động lập tức.
- Trong văn nói có thể dùng「〜てちゃいられない」
Cấu trúc
Lưu ý
Có thể rút gọn thành 「〜ていられない」hoặc thậm chí là 「〜てられない」
Ví dụ
もういいとし年だし、いつまでもおや親にたよ頼ってはいられない。
Tuổi tác cũng đã lớn rồi, không thể nào cứ dựa dẫm vào bố mẹ mãi được.
これい以じょう上ぐずぐずしてはいられない。
Không thể tiếp tục lề mề thêm được nữa.
もう1じ時かん間もま待ってるのにまだこ来ない。もうこれい以じょう上ま待ってはいられないよ。
Đã đứng đợi cả tiếng đồng hồ rồi mà vẫn chưa thấy tăm hơi đâu. Tôi không thể tiếp tục kiên nhẫn đợi thêm được nữa.
きゅう給りょう料はやす安いし、おかね金がな無いからぜい贅たく沢はい言ってられない。
Lương bổng thì bèo bọt, tiền bạc lại chẳng có nên tôi không thể cứ đứng đó mà kén cá chọn canh được.
~どころではない
「〜する余裕がない」、「〜の他にもっと大切なことがある」と強く否定したいときに使う表現。
Cách dịch
Không phải là lúc... / Không thể nào... nổi
Ý nghĩa
Dùng khi muốn phủ định mạnh mẽ rằng bản thân hoàn toàn không có đủ điều kiện hoặc sự thong thả để thực hiện việc gì đó, vì đang có một việc khác quan trọng hoặc khẩn cấp hơn cần giải quyết.
Cấu trúc
Ví dụ
アメリカにす住みはじ始めたころ頃は、えい英ご語のべん勉きょう強にひっ必し死で、あそ遊びどころではなかった。
Hồi mới đầu sang sống ở Mỹ, tôi phải cắm đầu vào học tiếng Anh, không phải là lúc có thể chơi bời gì được.
テストまえ前なのに、はは母がにゅう入いん院してしまって、べん勉きょう強どころではなかった。
Sắp đến kỳ thi rồi mà mẹ lại phải nhập viện, thành ra tôi chẳng có tâm trí đâu mà học hành nữa.
せっかくかい海がい外にりょ旅こう行にき来たのに、さい財ふ布をぬす盗まれて、かん観こう光どころではなかった。
Mất công đi du lịch nước ngoài mà lại bị trộm mất ví, thế là chẳng còn tâm trạng đâu mà đi tham quan nữa.
ちょ貯きん金がまった全くなくて、くるま車をか買うどころではない。
Hoàn toàn không có tiền tiết kiệm, đừng nói đến chuyện mua ô tô.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸