Bài học N2
Ngày 28N2

Ngữ pháp trong bài

~ことだ

N2

〜しなさい / 〜したほうがいい
〜するな / 〜しないほうがいい
助言や忠告をする時に使う表現。


Cách dịch

Nên... / Không nên...

Ý nghĩa

Dùng khi người nói muốn đưa ra lời khuyên răn, chỉ bảo hoặc cảnh báo đối phương nên/ không nên thực hiện hành động vế trước để đạt được kết quả lý tưởng nhất.

Cấu trúc

V-るV-ないことだ

Lưu ý

Tuyệt đối không dùng cấu trúc này để đưa ra lời khuyên cho người bề trên hoặc cấp trên của mình.

Ví dụ

Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên luyện nói hàng ngày.

Nếu thấy uất ức thì cách tốt nhất là cậu nên nỗ lực để trở nên mạnh mẽ hơn nữa.

Muốn giảm cân thì tốt nhất là bỏ ăn vặt đi nhé.

Nếu sợ làm hỏng rồi rước bực vào người thì ngay từ đầu đừng có mang nó theo làm gì.

~ざるを得ない

N2

"~しなければならない / どうしても〜する必要がある" そのことはしたくないが、避けられない状況でどうしてもする必要があるということを表す。


Cách dịch

Buộc phải... / Không thể không...

Ý nghĩa

"Dù bản thân hoàn toàn không muốn làm, nhưng do hoàn cảnh khách quan đưa đẩy hoặc áp lực thực tế bắt buộc nên đành phải thực hiện hành động đó như một giải pháp duy nhất không thể né tránh".

Cấu trúc

Vないざるを得ない
※する → せざるを得ない

Ví dụ

Vì không có giáo viên nào khác thay thế nên hôm nay tôi buộc phải đứng lớp giảng dạy.

Tôi vốn muốn đặt vé hạng phổ thông, nhưng vì chỗ nào cũng cháy vé nên đành phải cắn răng đặt vé hạng thương gia.

Chân đau đến mức không thể bước đi nổi, tình hình này tôi đành phải đến bệnh viện khám thôi chứ biết sao giờ.

Vì đột xuất có chuyến công tác nên buổi tiệc chào mừng nhân viên mới tối nay tôi đành phải từ chối không tham gia.

~てはならない

N2

禁止の強い表現。法律や規則、道徳的な面からの禁止を表す。


Cách dịch

Không được phép... / Tuyệt đối không được...

Ý nghĩa

Là cấu trúc mang tính chất cấm đoán mạnh mẽ, thường áp dụng cho các điều luật, quy định chung hoặc chuẩn mực đạo đức xã hội.

Cấu trúc

V-てはならない

Ví dụ

Dẫu cho có bất kỳ lý do gì đi chăng nữa, tuyệt đối không được sử dụng bạo lực.

Tuyệt đối không được tiết lộ bí mật này cho bất kỳ ai.

Lời đã nói ra thì không được xem nhẹ.

Không được vì lợi ích của bản thân mà phản bội người khác.

~ないで済む/~ずに済む

N2

〜しなくてもいい/〜なくても問題はない


Cách dịch

Không cần phải... cũng xong / Khỏi phải...

Ý nghĩa

- Diễn tả ý không cần thực hiện hành động vế trước mà vẫn giải quyết xong xuôi vấn đề / tránh được một việc phiền toái.
- Mang lại sắc thái nhẹ nhõm, an tâm vì một việc lo lắng đã không xảy ra hoặc không cần phải làm mà mọi sự vẫn ổn thỏa.

Cấu trúc

V-ないで済む
V-ないずに済む

Ví dụ

Tôi lỡ làm hỏng món đồ của cửa hàng, nhưng nhờ ra sức xin lỗi nên cuối cùng đã không phải đền tiền.

Tôi đã đi muộn, nhưng sau khi giải thích lý do rõ ràng thì may quá không bị mắng.

Do tai nạn về người nên tàu bị trễ, nhưng may là tôi không phải đợi lâu lắm.

Khách sạn chỗ nào cũng cháy phòng, nhưng may mắn có người quen cho ở nhờ nên tôi đã thoát khỏi cảnh phải ngủ vạ vật ngoài đường.

Bài tập ghi nhớ

Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸