Ngữ pháp N2 Bài 28: ~ことだ, ~ねばならない
5 mẫu ngữ pháp · Bài 28
Mẫu 1
~ことだ
Cách dịch
Nên... / Không nên...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi người nói muốn đưa ra lời khuyên răn, chỉ bảo hoặc cảnh báo đối phương nên/ không nên thực hiện hành động vế trước để đạt được kết quả lý tưởng nhất.
Cấu trúc
Lưu ý
Tuyệt đối không dùng cấu trúc này để đưa ra lời khuyên cho người bề trên hoặc cấp trên của mình.
Ví dụ
日本語が上手になりたかったら、毎日話すことだ。
Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì tốt nhất là nên luyện nói hàng ngày.
悔しかったら、もっと強くなることだね。
Nếu thấy uất ức thì cách tốt nhất là cậu nên nỗ lực để trở nên mạnh mẽ hơn nữa.
Mẫu 2
~ねばならない
Cách dịch
Phải... / Bắt buộc phải... (lối nói cổ)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Mang ý nghĩa bắt buộc, bổn phận tương tự như cấu trúc 「〜なければならない」.
- Là cách nói cổ, hầu như không xuất hiện trong giao tiếp hàng ngày. Thường chỉ bắt gặp trong các bộ phim truyền hình cổ trang, tiểu thuyết lịch sử hoặc các văn bản chính luận có văn phong trang trọng, uy nghiêm.
Cấu trúc
Mẫu 3
~ざるを得ない
Cách dịch
Buộc phải... / Không thể không...
Ý nghĩa · Cách dùng
"Dù bản thân hoàn toàn không muốn làm, nhưng do hoàn cảnh khách quan đưa đẩy hoặc áp lực thực tế bắt buộc nên đành phải thực hiện hành động đó như một giải pháp duy nhất không thể né tránh".
Cấu trúc
Ví dụ
他に代わりの先生がいないので、今日は私が教えざるを得ない。
Vì không có giáo viên nào khác thay thế nên hôm nay tôi buộc phải đứng lớp giảng dạy.
エコノミークラスを予約したかったが、どこも空席がないので、ビジネクラスを予約せざるを得ない。
Tôi vốn muốn đặt vé hạng phổ thông, nhưng vì chỗ nào cũng cháy vé nên đành phải cắn răng đặt vé hạng thương gia.
Mẫu 4
~てはならない
Cách dịch
Không được phép... / Tuyệt đối không được...
Ý nghĩa · Cách dùng
Là cấu trúc mang tính chất cấm đoán mạnh mẽ, thường áp dụng cho các điều luật, quy định chung hoặc chuẩn mực đạo đức xã hội.
Cấu trúc
Ví dụ
いかなる理由があろうとも、暴力を振ってはならない。
Dẫu cho có bất kỳ lý do gì đi chăng nữa, tuyệt đối không được sử dụng bạo lực.
この秘密を誰にも漏らしてはならない。
Tuyệt đối không được tiết lộ bí mật này cho bất kỳ ai.
Mẫu 5
~ないで済む/~ずに済む
Cách dịch
Không cần phải... cũng xong / Khỏi phải...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý không cần thực hiện hành động vế trước mà vẫn giải quyết xong xuôi vấn đề / tránh được một việc phiền toái.
- Mang lại sắc thái nhẹ nhõm, an tâm vì một việc lo lắng đã không xảy ra hoặc không cần phải làm mà mọi sự vẫn ổn thỏa.
Cấu trúc
Ví dụ
お店の商品を壊してしまったが、必死に謝ったらお金を払わずに済んだ。
Tôi lỡ làm hỏng món đồ của cửa hàng, nhưng nhờ ra sức xin lỗi nên cuối cùng đã không phải đền tiền.
遅刻してしまったが、きちんと理由を説明したら怒られずに済んだ。
Tôi đã đi muộn, nhưng sau khi giải thích lý do rõ ràng thì may quá không bị mắng.