Ngữ pháp N2 Bài 29: ~てでも, ~てまで
3 mẫu ngữ pháp · Bài 29
Mẫu 1
~てでも
Cách dịch
Dẫu có phải... (thì vẫn muốn làm)
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý: Dẫu cho có phải đánh đổi bằng cách dùng đến biện pháp cực đoan, khó khăn ở vế trước đi chăng nữa, thì bằng mọi giá vẫn muốn đạt được mục đích ở vế sau.
- Thể hiện ý chí quyết tâm sắt đá, mạnh mẽ của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
大好きなアーティストのコンサートなので、高い金を払ってでも行きたい。
Vì là concert của nghệ sĩ yêu thích nên dẫu có phải trả số tiền lớn tôi vẫn muốn đi.
決勝戦なので、怪我は少し痛むけど無理してでも出場したい。
Vì là trận chung kết nên mặc dù vết thương hơi đau nhưng dẫu có phải miễn cưỡng thì tôi vẫn muốn ra sân thi đấu.
Mẫu 2
~てまで
Cách dịch
Đến mức phải... / Thậm chí... để mà...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý nghĩa làm một việc gì đó đến mức cực đoan, vượt quá mức bình thường hoặc sử dụng những phương pháp không thông thường để đạt được mục đích.
- Thường mang sắc thái ngạc nhiên, chê trách hoặc thể hiện sự quyết tâm mạnh mẽ.
Cấu trúc
Ví dụ
私は3時間並んでまで、ジェットコースターに乗りたいと思いません。
Tôi không muốn đi tàu lượn siêu tốc đến mức phải xếp hàng 3 tiếng đồng đâu.
私は家族や恋人を犠牲にしてまで、会社のために働きたいとは思っていません。
Tôi không nghĩ mình muốn cống hiến cho công ty đến mức phải hy sinh cả gia đình hay người yêu đâu.
Mẫu 3
~てみせる
Cách dịch
Quyết… cho mà xem / Làm mẫu cho thấy
Ý nghĩa · Cách dùng
Cấu trúc có hai lớp nghĩa chính dựa trên ngữ cảnh:
① Nhất định sẽ nỗ lực thực hiện hành động đến cùng để chứng minh năng lực, quyết tâm cho đối phương thấy rõ.
② Thực hiện hành động trực quan, làm mẫu trước mặt cho người khác nhìn theo để học hỏi, bắt chước.
Cấu trúc
Ví dụ
今度こそ、絶対にJLPT N1に合格してみせる。
Lần này nhất định bằng mọi giá tôi sẽ thi đỗ JLPT N1 cho mà xem.
将来は自分の会社を作って成功してみせる。
Trong tương lai, tôi nhất định sẽ tự thành lập công ty riêng và gặt hái thành cho mọi người thấy.