Ngữ pháp trong bài
~てでも
何としてでも、どんな手段を使って実現したいという強い気持ちが含まれる。
Cách dịch
Dẫu có phải... (thì vẫn muốn làm)
Ý nghĩa
- Diễn tả ý: Dẫu cho có phải đánh đổi bằng cách dùng đến biện pháp cực đoan, khó khăn ở vế trước đi chăng nữa, thì bằng mọi giá vẫn muốn đạt được mục đích ở vế sau.
- Thể hiện ý chí quyết tâm sắt đá, mạnh mẽ của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
だい大す好きなアーティストのコンサートなので、たか高いかね金をはら払ってでもい行きたい。
Vì là concert của nghệ sĩ yêu thích nên dẫu có phải trả số tiền lớn tôi vẫn muốn đi.
けっ決しょう勝せん戦なので、け怪が我はすこ少しいた痛むけどむ無り理してでもしゅつ出じょう場したい。
Vì là trận chung kết nên mặc dù vết thương hơi đau nhưng dẫu có phải miễn cưỡng thì tôi vẫn muốn ra sân thi đấu.
このみせ店のレビューはほし星5つで、くち口コミもよ良いことしかか書かれていないので、ちょう長じ時かん間なら並んででもた食べてみたい。
Review của quán này là 5 sao và toàn thấy viết điều tốt, nên dẫu có phải xếp hàng lâu tôi cũng muốn thử ăn.
げい芸のう能じん人とデートできるなら、100まん万えん円はら払ってでもしたい。
Nếu được hẹn hò với người nổi tiếng, dẫu có phải trả 1 triệu yên tôi cũng muốn làm.
~てまで
〜のような極端な程度まで
Cách dịch
Đến mức phải... / Thậm chí... để mà...
Ý nghĩa
- Diễn tả ý nghĩa làm một việc gì đó đến mức cực đoan, vượt quá mức bình thường hoặc sử dụng những phương pháp không thông thường để đạt được mục đích.
- Thường mang sắc thái ngạc nhiên, chê trách hoặc thể hiện sự quyết tâm mạnh mẽ.
Cấu trúc
Ví dụ
わたし私は3じ時かん間なら並んでまで、ジェットコースターにの乗りたいとおも思いません。
Tôi không muốn đi tàu lượn siêu tốc đến mức phải xếp hàng 3 tiếng đồng đâu.
わたし私はか家ぞく族やこい恋びと人をぎ犠せい牲にしてまで、かい会しゃ社のためにはたら働きたいとはおも思っていません。
Tôi không nghĩ mình muốn cống hiến cho công ty đến mức phải hy sinh cả gia đình hay người yêu đâu.
せっかくてつ徹や夜してまでべん勉きょう強したのに、けっ結か果はさん散ざん々だった。
Thậm chí đã cất công thức đêm học bài vậy mà kết quả lại thảm hại.
かぶ株のためにしゃっ借きん金までするなんて、ほん本とう当にバカだね。
Đến mức đi vay tiền vì cổ phiếu thì thật là ngốc nghếch.
~てみせる
がんばって〜するつもりだ/本当に〜するつもりだ
Cách dịch
Quyết… cho mà xem / Làm mẫu cho thấy
Ý nghĩa
Cấu trúc có hai lớp nghĩa chính dựa trên ngữ cảnh:
① Nhất định sẽ nỗ lực thực hiện hành động đến cùng để chứng minh năng lực, quyết tâm cho đối phương thấy rõ.
② Thực hiện hành động trực quan, làm mẫu trước mặt cho người khác nhìn theo để học hỏi, bắt chước.
Cấu trúc
Ví dụ
こん今ど度こそ、ぜっ絶たい対にJLPT N1にごう合かく格してみせる。
Lần này nhất định bằng mọi giá tôi sẽ thi đỗ JLPT N1 cho mà xem.
しょう将らい来はじ自ぶん分のかい会しゃ社をつく作ってせい成こう功してみせる。
Trong tương lai, tôi nhất định sẽ tự thành lập công ty riêng và gặt hái thành cho mọi người thấy.
ことし今年のクリスマスまでにぜっ絶たい対、かの彼じょ女をつく作ってみせる。
Cho đến trước Giáng sinh năm nay, tôi nhất định sẽ kiếm bằng được bạn gái cho mà xem.
「いま今ここでなみだ涙をなが流せる?」というリクエストにこた応え、こ子やく役はい俳ゆう優はじょう上ず手にな泣いてみせた。
Đáp lại yêu cầu "Bây giờ có thể khóc ngay tại chỗ được không?", ngôi sao nhí đã thị phạm vô cùng xuất sắc.
Bài tập ghi nhớ
Bài tập ghi nhớ đang được cập nhật. 🌸