Ngữ pháp N2 Bài 3: ~上, ~の上では
5 mẫu ngữ pháp · Bài 3
Mẫu 1
~上
Cách dịch
Xét về mặt..., Về phương diện..., Trên khía cạnh...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng để diễn tả sự việc dựa trên phương diện, tư cách hoặc tiêu chuẩn nào đó (như pháp luật, sức khỏe, công việc, giáo dục).
Cấu trúc
Ví dụ
健康上の理由で、酒をやめることにした。
Tôi đã quyết định bỏ rượu vì lý do sức khỏe.
法律上は問題ないが、道徳的には許されない。
Xét về mặt pháp luật thì không có vấn đề gì, nhưng về mặt đạo đức thì không thể chấp nhận được.
Mẫu 2
~の上では
Cách dịch
Xét về mặt... / Trên phương diện...
Ý nghĩa · Cách dùng
Dùng khi muốn đưa ra một nhận xét, đánh giá căn cứ trên một khía cạnh mang tính chất quy định lý thuyết hay khía cạnh chuyên môn cụ thể, dẫu cho trên thực tế có thể tồn tại điểm khác biệt.
Cấu trúc
Lưu ý
Dạng rút gọn: N + 上 (じょう)
Ví dụ
暦の上ではもう秋ですが、まだ暑い日が続いています。
Theo lịch thì đã là mùa thu rồi, nhưng những ngày nóng bức vẫn đang kéo dài.
計算の上では、この事業は来月から利益が出るはずだ。
Theo tính toán, dự án này chắc chắn sẽ sinh lời từ tháng sau.
Mẫu 3
~上で(目的)
Cách dịch
Trong quá trình... / Khi...
Ý nghĩa · Cách dùng
- Diễn tả ý trong quá trình thực hiện mục đích lớn lao ở vế trước thì vế sau đóng vai trò là một yếu tố vô cùng quan trọng, thiết yếu không thể bỏ qua.
- Thường đi kèm với các từ chỉ tầm quan trọng, cần thiết ở vế sau.
Cấu trúc
Ví dụ
外国人を採用する上で、私たちが見ているのは日本語能力だけではありません。
Trong quá trình tuyển dụng ứng viên người nước ngoài, thứ mà chúng tôi đánh giá không chỉ đơn thuần là năng lực tiếng Nhật.
今度の文化祭を成功させる上で必要なのはクラスの団結力だ。
Để có thể mang lại thành công cho Lễ hội văn hóa lần này, điều thiết yếu nhất chính là sự đoàn kết của cả tập thể lớp.
Mẫu 4
~限り
Cách dịch
Hết mức... / Trong giới hạn...
Ý nghĩa · Cách dùng
Diễn tả việc một người thực hiện một hành động nào đó với toàn bộ khả năng, năng lực hoặc trong phạm vi tối đa có thể (đạt tới mức sát nút, kịch kim).
Cấu trúc
Ví dụ
できる限りのことはしたので、たとえ失敗したとしても後悔はない。
Tôi đã làm tất cả những gì có thể trong khả năng rồi, nên dẫu có thất bại tôi cũng không hối hận.
エル・ニドというフィリピンの島は見渡す限り美しい青い海が広がっていて私のお気に入りの島です。
Hòn đảo El Nido ở Philippines có bãi biển xanh tuyệt đẹp trải dài hết tầm mắt, là hòn đảo yêu thích của tôi.
Mẫu 5
~にかけては
Cách dịch
Nếu nói về mặt... thì là vô địch / Xuất sắc nhất
Ý nghĩa · Cách dùng
Nếu đem bình phẩm, xét về khía cạnh chuyên môn tài năng đó... thì người đó tuyệt đối không thua kém một ai / không ai sánh kịp.
- Dùng để ca ngợi, đề cao một thế mạnh, sở trường nổi trội nhất của đối tượng được nhắc đến.
Cấu trúc
Ví dụ
鈴木さんって勉強は全然できないけど、絵を書くことにかけては本当にすごいよね。
Suzuki tuy học hành thì dở tệ nhưng nếu nói về khoản vẽ tranh thì thực sự cực kỳ siêu.
漢字の知識にかけては誰にも負けない自信がある。
Nếu đem so găng kiến thức về mảng chữ Hán thì tôi tự tin bản thân không thua kém bất kỳ ai.